Các thuật ngữ liên quan

Thuật ngữ Giải thích
ADC

Thu nhận dữ liệu tự động

Phân định ứng dụng (AI)

Phân định ứng dụng: hai hoặc nhiều kí tự chỉ ra ý nghĩa và định dạng yếu tố dữ liệu trong mã vạch GS1-128. AI qui định ý nghĩa và định dạng một cách đơn nhất yếu tố dữ liệu.

Mẻ hàng

Một mẻ hàng kết hợp các sản phẩm/ vật phẩm đã trải qua cùng quá trình biến đổi. Vì lý do đơn giản hóa, Mã Lô và Mã số Mẻ hàng được coi là đồng nghĩa trong tài liệu này.

Mã số mẻ hàng

Mã số mẻ hàng là mã số được cấp cho một mẻ hàng đơn nhất. Rất nhiều công ty sử dụng thuật ngữ Mã Lô thay cho “Mã số Mẻ hàng”. Để tránh can thiệp vào các thực tiễn sản xuất nội bộ và vì lý do đơn giản hóa, Mã Lô và Mã số Mẻ hàng được coi là đồng nghĩa trong tài liệu này.

Ngày hết hạn

Khoảng thời gian giới hạn khuyến nghị để tiêu thụ đơn vị tiêu dùng.

Quá trình kinh doanh

Một chuỗi các bước được kết nối với nhau để đưa ra cơ chế cho việc phân phối giá trị cho khách hàng. Một quá trình kinh doanh có thể chuyển đi cả các sản phẩm ở dạng vật chất lẫn thông tin. Quá trình kinh doanh có thể mở rộng phạm vi ra ngoài một việc kinh doanh đơn lẻ và bao gồm các hoạt động ở các công ty khác, xuyên suốt chuỗi cung ứng.

Đơn vị tiêu dùng

Bất cứ vật phẩm nào được bán qua điểm bán lẻ.

Rủi ro

Rủi ro là bất cứ “tình huống bất ngờ xảy ra” nào có lý do để tin tưởng rằng khi phân phối vào chuỗi cung ứng hoặc đưa ra thị trường một sản phẩm nào đó thì có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người hay của động vật và/ hoặc đến bảo vệ môi trường và/ hoặc có ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến tổ chức kinh doanh và/ hoặc đến hình ảnh của công ty.

DESADV

Thông báo tin tức về vận chuyển hàng đi: thông báo ở dạng EANCOM cung cấp thông tin về hành trình của hàng hóa (số lượng, lịch trình giao hàng…) ở điều kiện các bên tham gia chấp thuận.

Khâu cuối trong chuỗi cung ứng

Phạm vi của khâu cuối trong chuỗi cung ứng bao gồm phần cuối cùng của chuỗi cung ứng bắt đầu từ khâu sản xuất ra thành phẩm, kể cả những người cùng đóng, nhà cung cấp dịch vụ hậu cần, (các) trung tâm phân phối và kết thúc tại điểm bán lẻ.

GS1 quốc tế

GS1 quốc tế, đặt trụ sở tại Brussel, Bỉ, là một tổ chức tập hợp các tổ chức Thành viên GS1. GS1 quốc tế kết hợp quản lý Hệ thống GS1 cùng Hội đồng mã thống nhất của Mỹ (UCC). UCC là một tổ chức thành viên của GS1 quốc tế.

EAN/ UCC

GS1 và UCC cùng quản lý hệ thống EAN*UCC–ngôn ngữ kinh doanh toàn cầu.

Nhãn hậu cần GS1

Tiêu chuẩn GS1 đối với việc dán nhãn các pa-lét bằng mã số đơn nhất theo sê ri – Mã công ten nơ vận chuyển theo sê-ri – và thông tin khác đã được tiêu chuẩn hóa bằng việc sử dụng mã vạch GS1-128.

Hệ thống GS1

Hệ thống GS1, ngôn ngữ kinh doanh toàn cầu, là một sê-ri các tiêu chuẩn được xây dựng để cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng. GS1 quốc tế và UCC cùng quản lý Hệ thống GS1 này.

EANCOM

Tiêu chuẩn về EDI của quốc tế do GS1 quốc tế cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn của UN/EDIFACT.

ECR

Đáp ứng khách hàng có hiệu quả: Phát kiến giữa các nhà bán lẻ và các nhà cung cấp nhằm làm giảm các rào cản hiện có bằng cách tập trung và các quá trình, biện pháp và công nghệ để đánh giá chuỗi cung ứng một cách lạc quan. Hiện tại, ECR có ba phạm vi trọng điểm chính: cung ứng (ví dụ: bổ sung hàng có hiệu quả), yêu cầu (ví dụ: phân loại có hiệu quả, quảng cáo có hiệu quả, giới thiệu sản phẩm có hiệu quả) và công nghệ tạo điều kiện (ví dụ: dữ liệu chung và các tiêu chuẩn về trao đổi, tính chi phí/ lợi nhuận và giá trị). Mục tiêu tổng thể của ECR là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng tốt hơn, nhanh hơn và với chi phí ít nhất.

ECR Châu Âu

Một tổ chức đại diện cho cả nhà bán lẻ và nhà sản xuất với mục tiêu khuyến khích các công ty cùng nhau làm việc để hòa nhập các hoạt động của họ và loại bỏ các rào cản làm giảm tính hiệu quả, tính hiệu lực cũng như ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn khách hàng của họ. Bạn có thể tìm thấy các chi tiết về việc gia nhập ECR Châu Âu như thế nào ở mục công nhận tại phần đầu báo cáo này.

EDI

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là sự trao đổi dữ liệu đã được xây dựng ở dạng thư tín đã được tiêu chuẩn hóa thông qua biện pháp điện tử giữa các ứng dụng máy vi tính của các bên tham gia thương mại.

EDIFACT

Trao đổi dữ liệu điện tử cho việc quản trị, thương mại và vận tải (EDIFACT): một bộ các tiêu chuẩn, hướng dẫn và nguyên tắc chỉ đạo được quốc tế công nhận và do Mỹ (UN-EDIFACT) ban hành về việc trao đổi bằng điện tử dữ liệu đã được xây dựng.

GS1-128

Tiêu chuẩn của GS1 quốc tế về việc mã hóa dữ liệu thành mã vạch.

EPC

Mã điện tử cho sản phẩm: mã số phân định đơn nhất được mạng EPC sử dụng. Mạng EPC do EPC toàn cầu Inc. quản lý. EPC toàn cầu Inc. là một công ty cổ phần do EAN quốc tế và Hội đồng mã thống nhất của Mỹ thành lập.

Mạng EPC

Mạng EPC sử dụng sự phân định bằng tần số radio (RFID) và công nghệ mạng để tạo điều kiện cho các công ty có được khả năng theo dõi thật sự chuỗi cung ứng của họ vào đúng thời gian thực tế để xử lý thông tin, trong mọi ngành công nghiệp và ở bất cứ đâu trên thế giới.

FMCG

Lĩnh vực Vận chuyển nhanh hàng tiêu dùng: lĩnh vực mà nhà bán lẻ và nhà cung cấp của họ – người cung cấp đủ loại hàng hóa bán chủ yếu qua siêu thị, cửa hàng lớn và cửa hàng bán lẻ. Mục tiêu của công việc kinh doanh của họ là cung cấp “các yếu tố cần thiết” như các loại thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã chế biến nhưng thậm trí họ còn lưu kho một tập hợp có chọn lựa lớn các hàng hoá khác cũng như là chứa cả các sản phẩm về sức khỏe và làm đẹp, thuốc lá, rượu, quần áo, một vài đồ điện, sản phẩm cho trẻ nhỏ và các vật phẩm trong gia đình nói chung. Một vài nhà bán lẻ có thể lưu kho nhiều hơn 20 000 dây sản phẩm khác nhau.

Kinh doanh thực phẩm

Kinh doanh thực phẩm nghĩa là bất kì nhiệm vụ nào dù có lợi nhuận hay không và dù là công cộng hay tư nhân, tiến hành bất kì hoạt động nào liên quan đến bất cứ giai đoạn nào của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm.

Người điều hành việc kinh doanh thực phẩm

Người điều hành việc kinh doanh thực phẩm có nghĩa là người tự do hay người chịu trách nhiệm pháp lý có trách nhiệm đảm bảo làm đúng các yêu cầu về luật thực phẩm trong phạm vi kinh doanh thực phẩm dưới sự kiểm soát của họ.

Người điều hành thực phẩm

Thuật ngữ được sử dụng đồng nghĩa với Người điều hành việc kinh doanh thực phẩm.

GCI

Phát kiến thương mại toàn cầu (GCI) là một cơ quan tự nguyện thành lập tháng 10 năm 1999 để cải tiến việc thực hiện của chuỗi cung ứng quốc tế đối với hàng tiêu dùng thông qua sự phát triển cộng tác và sự xác nhận phù hợp với các tiêu chuẩn được khuyến nghị và các quá trình kinh doanh cơ bản.

GLN

Mã số địa điểm toàn cầu: Mã số sử dụng kết cấu dữ liệu GTIN-13 để phân định các đơn vị tự nhiên, chức năng hoặc pháp lý.

GTIN

Mã số phân định thương phẩm toàn cầu: kết cấu mã số áp dụng cho mọi phân định thương phẩm EAN/UCC. Một GTIN có thể sử dụng kết cấu mã số GTIN-8, GTIN, GTIN-13 hoặc GTIN-14.

HACCP

Hệ thống điểm kiểm soát khẩn cấp phân tích mối nguy (HACCP) là một phương pháp khoa học đề cao tính an toàn của thực phẩm từ khâu sản xuất đầu tiên đến khâu tiêu thụ cuối cùng thông qua sự phân định các mối nguy đặc thù và các biện pháp kiểm soát chúng để đảm bảo an toàn cho thực phẩm. HACCP là một công cụ để đánh giá mối nguy và để thiết lập các hệ thống kiểm soát nhằm phòng tránh hơn là chỉ dựa vào việc thử nghiệm thành phẩm.

IFSUM

Bản tóm tắt việc gửi hàng và việc hợp nhất: Một thư tín dạng EANCOM từ bên phát hành hoặc là bản hướng dẫn hoặc là sách đề cập đến dịch vụ gửi hàng / vận tải cho nhiều mối gửi hàng hóa để bán (thư tín này tương đương với thư tín về hướng dẫn cho nhiều mối vận tải) dưới các điều kiện đã được đồng ý, đến bên bố trí dịch vụ gửi hàng và/ hoặc vận tải đó.

….

Tình huống bất ngờ xảy ra

Tình huống bất ngờ xảy ra là bất kì tình huống nào – tình huống này là có thực, quan sát được hoặc đoán chừng được – có thể gây ra sự sai lệch về tính an toàn của sản phẩm hoặc sự sai lệch nghiêm trọng về chất lượng so với các yêu cầu mang tính pháp lý và/ hoặc chỉ tiêu chất lượng nội bộ.

ISO

Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) là một liên đoàn có phạm vi toàn thế giới bao gồm các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia từ 130 nước, mỗi cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là từ một nước. Nhiệm vụ của ISO là xúc tiến triển khai việc tiêu chuẩn hóa.

Đơn vị hậu cần

Một thực thể thuộc bất kì thành phần nào được thiết lập để vận chuyển đi và/ hoặc lưu kho cần được quản lý suốt chuỗi cung ứng.

Một lô hàng kết hợp các sản phẩm/ vật phẩm đã trải qua cùng quá trình biến đổi. Nhiều công ty sử dụng thuật ngữ “Mã số mẻ hàng” thay cho Mã lô. Không làm ảnh hưởng đến thực tiễn sản xuất nội bộ và vì lý do đơn giản hóa, Mã Lô và Mã số Mẻ hàng được coi là đồng nghĩa trong tài liệu này.

Mã lô

Mã lô là mã số được cấp cho một lô sản lượng đã qui định. Nó kết nối sản phẩm (có nghĩa là cái gì) với mọi thông tin thích hợp liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm đó. Rất nhiều công ty sử dụng thuật ngữ “Mã số Mẻ hàng” thay cho Mã Lô. Không làm ảnh hướng đến thực tiễn sản xuất nội bộ và vì lý do đơn giản hóa, Mã Lô và Mã số Mẻ hàng được coi là đồng nghĩa trong tài liệu này.

Dữ liệu chủ

Dữ liệu chủ là tập hợp dữ liệu mô tả các qui định kĩ thuật và kết cấu của mỗi vật phẩm và bên tham gia có liên quan trong các quá trình của chuỗi cung ứng. Mỗi tập hợp dữ liệu được phân định một cách đơn nhất bằng mã GTIN đối với vật phẩm và bằng mã GLN đối với các chi tiết về bên tham gia.

Xắp xếp dữ liệu chủ

Xem “Hài hòa dữ liệu chủ”.

Hài hòa dữ liệu chủ

Hài hòa dữ liệu chủ là sự sắp xếp đúng lúc và “có khả năng kiểm tra” dữ liệu chủ đã được tiêu chuẩn hóa và chứng nhận từ một nguồn dữ liệu nào đó đến bên nhận dữ liệu cuối cùng về thông tin này. Quá trình hài hòa dữ liệu chủ được nhận biết như là quá trình “Xắp xếp dữ liệu chủ”. Quá trình hài hòa dữ liệu chủ là điều kiện tiên quyết đối với khái niệm kinh doanh điện tử đơn giản. Hài hóa dữ liệu chủ sẽ được thực hiện thành công thông qua việc sử dụng các qui định kĩ thuật về mã hóa GS1 suốt chuỗi cung ứng.

Pa-let hỗn hợp

Pa-let hỗn hợp: bao gồm một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau có nguồn gốc từ các lô khác nhau (được phân định bằng các mã GTIN và các mã lô khác nhau).

POS

Điểm bán: Đề cập đến quầy thu tiền hình thức bán lẻ, nơi thường quét mã vạch EAN/UPC.

RECADV

Nhận thông báo: Thư tín EANCOM qui định các chi tiết đối với hàng hóa nhận được dưới các điều kiện đã được thỏa thuận giữa người mua và người bán, với chức năng thông báo cho người kí gửi hàng để bán nội dung nhận được về việc gửi hàng để bán.

Hủy bỏ

Hủy bỏ có nghĩa là mọi biện pháp nhằm đạt được việc hủy bỏ một sản phảm nguy hiểm nào đó đã được nhà sản xuất hoặc nhà phân phối cung cấp hoặc sẵn sàng bán cho người tiêu dùng.

RFID

Phân định bằng tần số radio: Trao đổi điện tử không dây sử dụng tần số radio cho phép đọc và viết bộ nhớ của máy tính ở dạng điện tử.

Máy quét

Thiết bị điện tử để đọc mã vạch và chuyển thành các kí hiệu điện tử ở dạng thiết bị máy tính có thể hiểu được.

Phiếu ghi điểm

Công nghệ để xây dựng phép đo việc thực hiện, có cân nhắc đến các quá trình nội bộ và việc tạo ra giá trị trong tương lai.

Tiêu chuẩn

Qui định kĩ thuật đối với phần cứng, phần mềm hay dữ liệu hoặc là được sử dụng và chấp nhận rộng rãi (tiêu chuẩn không chính thức) hoặc là được cơ quan tiêu chuẩn thừa nhận (tiêu chuẩn chính thức).

Nhóm thương phẩm tiêu chuẩn

Cấu tạo tiêu chuẩn đối với (các) thương phẩm không chủ định để quét tại điểm bán.

SSCC

Mã công ten nơ vận chuyển theo sê-ri: mã số GS1 bao gồm 18 chữ số thập phân để phân định đơn nhất đơn vị hậu cần. Mã SSCC được mô tả trong mã vạch GS1-128 và được sử dụng rộng rãi cùng thông báo về việc chuyển hàng được gửi đến trước ở dạng EDI.

Khả năng truy tìm nguồn gốc

“Khả năng truy tìm nguồn gốc là khả năng tìm thấy dấu vết và đi theo thực phẩm, đồ ăn cho động vật, động vật để làm thực phẩm hay vật chất có ý định hoặc nhằm để cho vào thực phẩm hoặc đồ ăn cho động vật, xuyên suốt mọi giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối.” (định nghĩa theo điều luật (EC) 178/2002).

Định nghĩa của ISO: khả năng truy tìm nguồn gốc là khả năng tìm thấy dấu vết về lịch sử, cách ứng dụng hoặc địa điểm của thực thể bằng các biện pháp phân định đã được ghi lại” (ISO 8402).

Truy tìm nguồn gốc

Truy tìm nguồn gốc là khả năng phân định nguồn gốc và đặc tính của sản phẩm trên cơ sở các chuẩn cứ đã được xác định tại mỗi điểm thuộc chuỗi cung ứng. Đây là điểm đặc trưng không phải dễ dàng có được của hệ thống có khả năng truy tìm nguồn gốc vì các công ty phải có khả năng xác định đặc tính và nguồn gốc của sản phẩm nhận được theo cách chính xác và nhanh chóng bất cứ khi nào cần thiết.

Theo dõi

Theo dõi là khả năng khoanh vùng sản phẩm dựa vào chuẩn cứ riêng trong khi xử lý sản phẩm đó theo mỗi điểm thuộc chuỗi cung ứng. Đây là điểm đặc trưng không phải dễ dàng có được của bất kì hệ thống có khả năng truy tìm nguồn gốc nào, vì các công ty phải có khả năng phân định và đặt sản phẩm của họ trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm mục đích hủy bỏ hoặc thu hồi sản phẩm đó bất cứ khi nào cần thiết.

Đơn vị thương mại/ thương phẩm

Mọi đơn vị (sản phẩm hoặc dịch vụ) cần gọi ra thông tin đã được định rõ từ trước và có thể đã được định giá hay đặt hàng hay báo giá tại bất kì điểm nào trong chuỗi cung ứng.

UCC

Hội đồng mã thống nhất (UCC) là tổ chức mã số của Mỹ nhằm quản lý và giám sát các tiêu chuẩn thuộc hệ thống EAN*UCC ở Mỹ và Canada.

UML

Ngôn ngữ mô hình thống nhất: UML là kí hiệu tiêu chuẩn cho việc mô hình hóa các đối tượng công việc thực tế như là bước đầu tiên của việc triển khai chương trình mục tiêu.

Pa-lét thống nhất một lô

Bao gồm các sản phẩm giống hệt nhau có nguồn gốc từ cùng một lô (được phân định bằng cùng một mã GTIN và mã lô).

Pa-lét thống nhất nhiều lô

Bao gồm các sản phẩm giống hệt nhau có nguồn gốc từ ít nhất hai mã lô khác nhau (được phân định bằng cùng một mã GTIN nhưng có các mã lô khác nhau). Trong tài liệu này, thỏa thuận ngầm pa-lét thống nhất nhiều lô được xem là pa-lét hỗn hợp.

Khâu đầu trong chuỗi cung ứng

Phạm vi của khâu đầu trong chuỗi cung ứng bao gồm phần đầu tiên của chuỗi cung ứng bao gồm các quá trình liên quan đến vật liệu thô, thành phần, đóng gói và mọi nhà cung cấp trung gian đến tận khi hàng hóa đến công ty sản xuất.

Ngày sử dụng

Ngày “sử dụng” là ngày cuối cùng được khuyến nghị sử dụng sản phẩm khi sản phẩm đó còn có chất lượng cao. Nhà sản xuất ra sản phẩm này sẽ xác định ngày sử dụng.

Thu hồi

Thu hồi có nghĩa là bất kì biện pháp nào có mục đích ngăn cản việc phân phối, trưng bày và chào hàng một sản phẩm nguy hiểm cho khách hàng (2001/95/EC).

XML

Là ngôn ngữ kết hợp để xác định, đánh giá và chia sẻ các tài liệu chứa thông tin đã được xây dựng. XML cung cấp một dạng tài liệu để thể hiện dữ liệu, một giản đồ để phân biệt và mô tả các kết cấu dữ liệu và một kĩ xảo để mở rộng và chú giải HTML. Không giống như HTML, với XML, các nhãn hàng hóa có thể được thiết kế cho các mục tiêu đặc thù.

28/05/2016