Cập nhật 2010

QUY TẮC VỀ SỐ CHỈ CỦA GTIN

2.1.2.5.2.   Phân định nhóm đồng nhất các  thương phẩm  

Mô tả ứng dụng

Nhóm đồng nhất các thương phẩm là một nhóm chuẩn và ổn định các thương phẩm giống hệt nhau. Nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp có thể chọn hoặc là cấp GTIN-13 hoặc là cấp GTIN-12 cho mỗi nhóm hoặc cấp GTIN-14. Những mã GTIN có 14 chữ số này kết hợp chặt chẽ với GTIN của thương phẩm (không tính số kiểm tra của nó) có trong mỗi nhóm. Sau đó, số kiểm tra của mỗi GTIN-14 mới được tính.

Số chỉ phương án (The Indicators) không mang ý nghĩa. Các chữ số là số chỉ phương án không phải sử dụng theo thứ tự liên tục và một vài chữ số có thể không cần sử dụng đến. Cấu trúc của GTIN-14 đối với các nhóm thương phẩm chuẩn tạo khả năng đánh mã số bổ sung. Có thể sử dụng lại các Số chỉ phương án.

Hình 2.1.2.5.2 – 1

Định dạng vùng dữ liệu
Mã toàn cầu phân định thương phẩm (GTIN)
Số chỉ phương án GTIN của thương phẩm được chứa đựng

(chưa có số kiểm tra)

Số kiểm tra
GTIN-8 N1 0 0 0 0 0 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14
GTIN-12 N1 0 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14
GTIN-13 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14

 

Số chỉ phương án là một chữ số có giá trị từ 1 đến 8. Nó được cấp theo yêu cầu của công ty thiết lập ra số phân định. Nó có thể tạo ra 8 GTIN-14 riêng biệt để phân định các nhóm thương phẩm.

Đối với các cấp bậc cấu hình bao gói trong đó bao gồm thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ được phân định bằng GTIN-13, -12 hoặc -8, GTIN-14 phải luôn là một trong các cấp bao gói liên quan được chứa đựng, thường là cấp thấp nhất (xem chú thích dưới đây có liên quan đến việc cấp GTIN-14 cho bao gói chính).

Không được sử dụng các mã số Quay vòng Hạn chế trong vùng dữ liệu này.

Chú thích: Đối với các thương phẩm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe được quy định trên bao gói chính, phải hiểu câu “thường là cấp thấp nhất” là sự cho phép sử dụng GTIN-14 trên cấu hình bao gói dưới cấp thương phẩm tiêu chùng để bán lẻ, nếu có. Đặc tính trên có thể không được áp dụng cho các danh mục thương phẩm khác như Tự bạn làm (DIY – Do It Yourself) hoặc dịch vụ đồ ăn (Foodservice).

Phải phân định mọi bao gói sản phẩm liên quan đến việc quét hoặc sản phẩm được liệt kê để bán tại POS theo các qui định kĩ thuật về việc bán lẻ tại POS.

Khi cần thay đổi GTIN tại cấp thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ, việc thay đổi GTIN phải được làm tại mọi cấp cấu hình cao hơn cấp thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ. Giữa bao gói chính và các cấp thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ có mối liên hệ, và việc cấp GTIN-14 được sử dụng trên bao gói chính, GTIN-14 cấp cho bao gói chính dựa vào GTIN cấp bán lẻ. Có ba trường hợp cần cân nhắc đối với mối liên hệ của các cách cấp GTIN này:

– Nếu sự thay đổi đối với bao gói chính dẫn đến sự thay đổi GTIN đã gán cho cấp thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ, GTIN của bao gói chính sẽ thay đổi.

– Nếu sự thay đổi đối với GTIN cấp thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ không là nguyên nhân của sự thay đổi bao gói chính, GTIN tại cấp bao gói chính có thể hoặc không thể thay đổi theo ý của chủ nhãn hàng hóa.

– Nếu (các) bao gói cấp bán lẻ bổ sung được giới thiệu ngoài phạm vi của bao gói bán lẻ gốc hoặc thay thế bao gói bán lẻ gốc, GTIN-14 trên báo gói chính có thể giữ nguyên theo GTIN cấp bán lẻ gốc.

Số kiểm tra được q       ui định tại phần 7.10. Việc kiểm tra xác nhận số kiểm tra thường được máy đọc mã vạch thực hiện tự động nhằm đảm bảo mã số được tạo đúng.

Hình 2.1.2.5.2 – 2

Các nhóm đồng nhất khác nhau về các thương phẩm giống nhau

Số chỉ phương án GTIN của thương phẩm chứa trong nhóm, không tính số kiểm tra Số kiểm tra mới Mô tả Số lượng
061414112345 2 Thương phẩm Đơn lẻ
1 061414112345 9 Nhóm thương phẩm tiêu chuẩn Một nhóm
8 061414112345 8 Nhóm thương phẩm tiêu chuẩn Một nhóm khác
Có thể sử dụng các số chỉ phương án từ 1 đến 8 để tạo ra các GTIN-14 mới. Khi sử dụng hết 8 số chỉ phương án này, các nhóm khác phải được phân định với một GTIN-13 hoặc -12  khác (Số chỉ phương án 9 được dành cho các thương phẩm có số đo thay đổi) ( Xem phần 2.1.5).

 

Khóa phân định GS1

Định nghĩa

  • GTIN-8 là khóa phân định GS1 gồm 8 chữ số bao gồm tiền tố GS1-8, số phân định vật phẩm và số kiểm tra được dùng để phân định các thương phẩm
  • GTIN-12 là khóa phân định GS1 gồm 12 chữ số bao gồm Số phân định doanh nghiệp UPC, số phân định thương phẩm và số kiểm tra được dùng để phân định các thương phẩm
  • GTIN-13 là khóa phân định GS1 gồm 13 chữ số bao gồm Số phân định doanh nghiệp GS1, số phân định thương phẩm và số kiểm tra được dùng để phân định các thương phẩm

Rules

Mọi qui tắc cấp GTIN được nêu trong Phần 4.

Các thuộc tính

Được yêu cầu

Đối với các thương phẩm tiêu dùng về y tế được qui định, định rõ các cấp dấu hiệu sau

Hình 2.1.2.5.2 – 3

Cấp dấu hiệu AIDC cho các thương phẩm về y tế được qui định Khóa Số lô

AI (10)

Ngày hết hạn

– AI (17)

Số xê-ri

– AI (21)

Khác
Tối thiểu GTIN-8, -12, -13 hoặc -14 có có không không
Được nhấn mạnh GTIN-8, -12, -13 hoặc -14 có có không không
Cao nhất – Dấu AIDC của chủ nhãn hàng hóa GTIN-8, -12, -13 hoặc -14 có có có AI (7004) cho dược phẩm và cho quân  trang thiết bị y tế với dược phẩm
Cao nhất – Dấu AIDC của bệnh viện về dược phẩm GTIN-8, -12, -13 hoặc -14 không AI (7003) cho các sản phẩm có vòng đời ngắn có không
Dấu AIDC của bệnh viện về thiết bị y tế không không không không không

Để quản lý các yêu cầu về dữ liệu y tế trong phạm vi nhãn RFID thuộc EPC toàn cầu của GS1, xem phần 3.11 và Tiêu chuẩn dữ liệu nhãn EPC toàn cầu phiên bản mới nhất.

 

Tùy chọn

Không áp dụng

Qui tắc  

Không áp dụng

 

Qui định kĩ thuật về vật mang dữ liệu

Các phương án chọn vật mang dữ liệu

Để sử dụng đa ngành ngoại trừ các thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ thuộc về y tế được qui định, có thể sử dụng các mã vạch trong họ mã vạch EAN/UPC (UPC-A, UPC-E và EAN-13) để mã hóa GTIN-12 hoặc GTIN-13 của nhóm thương phẩm. Nếu được sử dụng, GTIN-8 được mã hóa bằng mã vạch EAN-8. Chỉ có thể sử dụng GTIN-8 khi mọi qui định về cỡ bao khác được đáp ứng, xem phần 2.1.2.1.3. Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định mã vạch]E0.

Có thể sử dụng mã vạch ITF-14 cho các nhóm thương phẩm khi điều kiện in yêu cầu ứng dụng về một mã vạch có ít đòi hỏi khắt khe hơn. ITF-14 có thể mã hóa GTIN-112, GTIN-13 hoặc GTIN-14 của vật phẩm. Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định mã vạch ]I1 và số các chữ số được mã hóa (14).

Có thể sử dụng mã vạch GS1-128 Symbology cùng AI (01) để mã hóa GTIN-12, GTIN-13 hoặc GTIN-14 phân định thương phẩm nếu điều kiện in cho phép. Việc chọn in mã này là rất thích đáng nếu có nhu cầu mã hóa thông tin thuộc tính bổ xung thêm cùng mã số phân định. Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định mã vạch]C1 và AI.

Đối với y tế, việc chọn vật mang dữ liệu được qui định trong phần cuối của 2.1.2.5.1 ưu tiên các cách nêu trên và áp dụng cho mọi thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ thuộc về y tế đã được qui định.

Kích thước X của mã vạch, độ cao và chất lượng tối thiểu của mã vạch

Để sử dụng đa ngành ngoại trừ các thương phẩm tiêu dùng để bán lẻ thuộc về y tế được quy định, xem Phần 5.5 hình 5.5.2.7 – 3, bảng 2 qui định kĩ thuật về mã vạch của Hệ thống GS1.

Đối với các thương phẩm tiêu dùng không để bán lẻ thuộc về y tế được qui định, xem Phần 5.5 hình 5.5.2.7 – 9, bảng 8 qui định kĩ thuật về mã vạch của Hệ thống GS1.

Đặt mã vạch

Các hướng dẫn về đặt mã vạch được qui định trong Phần 6.

Các yêu cầu xử lý ứng dụng đơn nhất

Xem Phần 7

23/05/2016