Cập nhật 2013

Cập nhật năm 2013 về Quy định kĩ thuật của GS1

Quy định kĩ thuật của GS1 là tài liệu về các tiêu chuẩn chính mô tả việc sử dụng mã vạch và các khóa phân định như thế nào cho phù hợp với tiêu chuẩn về phân định và thu nhận dữ liệu tự động của GS1.

Các nhu cầu của cộng đồng đã định hướng cho việc cập nhật từ các khóa mới của GS1 về phiếu số và sự phân định bệnh nhân/ bác sỹ, đến các thay đổi về sự phân định thành phần bao gói và sự phù hợp của mã vạch.

Các nỗ lực về sự phù hợp của mã vạch có một tác động quan trọng hỗ trợ liên đoàn độc lập của chúng ta. Elzbieta Halas, CEO GS1 Poland đã nhận xét: “các tiêu chuẩn/ hướng dẫn mới sẽ giúp chúng ta như một gia đình/ một cộng đồng GS1 ứng xử như một tổ chức toàn cầu và đảm bảo rằng chúng ta có thể có một chương trình nhất quán về sự phù hợp của mã vạch ở tất cả các tổ chức thành viên MO“.

Các khóa phân định mới của GS1 về mã số toàn cầu cho phiếu đã có kế hoạch thực hiện. Jan Somers, CEO GS1 Bỉ & Luxembourg chú thích “Các tiêu chuẩn mới về phiếu số sẽ được thực hiện ở Bỉ và Luxembourgh cho cả phiếu giấy, tương ứng với sự tiết kiệm to lớn tiềm năng cho nhà phát hành phiếu và nhà bán lẻ. Bằng việc tạo thuận lợi cho người tiêu dùng nhận và trang trải phiếu điện tử, việc này tạo ra quá trình trang trải phiếu nhanh hơn và chính xác hơn”.

Việc mở rộng các tiêu chuẩn của GS1 tính đến sự phân định Bệnh nhân và Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đã làm tăng thêm độ an toàn cho bệnh nhân và hỗ trợ cho cộng đồng y tế. Giáo sư Christian Lovis, MD MPH, Bệnh viện đại học y ở  Geneva giải thích: “Tôi vui mừng đón nhận lần cập nhật quan trọng này đối với mã toàn cầu phân định mối quan hệ dịch vụ GSRN, một khóa phân định đã được giới thiệu từ 10 năm trước. Sau những nỗ lực hoạt động trong GSMP, chúng tôi giờ đã có một giải pháp chắc chắn để thu nhận dữ liệu về cả bên nhận dịch vụ – như đối tượng chăm sóc, và nhà cung cấp dịch vụ – như y tá hay bác sỹ, trong các quá trình chăm sóc bệnh nhân. Nhờ tác dụng từ kinh nghiệm của người sử dụng, chúng tôi đã giới thiệu Mã SRIN (Service Relation Instance Number) để bổ sung thêm độ an toàn cho các quá trình chăm sóc sức khỏe.  Lần soát xét này về GSRN đã thêm các chức năng chính vào Hệ thống các tiêu chuẩn của GS1 nhằm đáp ứng các yêu cầu về chăm sóc sức khỏe. Bây giờ là thời gian để thực hiện.”

Các thông tin chi tiết thêm về những cập nhật quan trọng cho tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1 phiên bản 13 bao gồm:

Mã số quốc gia hoàn lại trong ngành y (Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia  -NHRN)

Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của bên tham gia chuỗi cung ứng toàn cần đối với việc ứng dụng mã số quốc gia, một số phân định ứng dụng (AI) mới đã được tạo ra để sử dụng với mã số quốc gia, đó là NHRN.

2.1.1.7.2. Mã số quốc gia hoàn lại trong ngành y (Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia)

NHRN là thuật ngữ về các mã số phân định dùng trong dược và/ hoặc thiết bị y tế, nơi được các tổ chức lập pháp quốc gia hoặc khu vực yêu cầu, đối với mục đích đăng kí sản phẩm và/ hoặc quản lý sự hoàn trả. Để phù hợp với điều lệ của quốc gia/ khu vực hoặc yêu cầu của ngành công nghiệp khi GTIN không đáp ứng được nhu cầu hiện tại, nhất định phải phân định thương phẩm bằng GTIN và ứng dụng NHRN AI.

Xem các phần 2.1.2.4, 2.1.2.5 và 3.8.1.6 mô tả đầy đủ cấu trúc và quy tắc sử dụng AI cho NHRN.

2.1.2.4.  Bao gói chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (Healthcare Primary Packaging (thương phẩm không để bán lẻ))

Mô tả ứng dụng

Thương phẩm có bao gói chính trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe là các sản phẩm dược và y khoa hoặc các bao gói của chúng được thể hiện nhằm hỗ trợ điểm bán lẻ POS (hàng hóa tiêu thụ trực tiếp căn cứ vào đúng sản phẩm, đúng liều và lộ trình quản trị). Vì không bao giờ quét sản phẩm này tại POS nên cho phép sử dụng mã vạch EAN/UPC và cấu trúc dữ liệu GTIN-14. Chỉ có thể gán nhãn các sản phẩm này, có thể được đóng gói trong hệ thống bao gói tiệt trùng hoặc không tiệt trùng, khi có chủ định phân phối bao gói của nó cho người tiêu dùng trong bệnh viện hoặc nơi tương tự (ví dụ bệnh viện dã chiến, bệnh xá, nhà chăm sóc sức khỏe). Hãy xem phần 4.13.1 (Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch đối với thương phẩm tiêu dùng – tất cả các phần), sau đó là 4.1.3.3 (Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch đối với lĩnh lực chăm sóc sức khỏe) nếu sản phẩm có chủ định quét tại điểm bán lẻ nói chung và cũng có thể phải đáp ứng các yêu cầu luật định đối với phần ứng dụng này căn cứ vào sự sử dụng của nhiều thị trường tiêu thụ

Nếu vật phẩm là thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo luật định và thậm trí còn là thương phẩm không để bán lẻ, thì yêu cầu phải có mã vạch cho thương phẩm này.

Khóa GS1

Định nghĩa

■          GTIN-8 là khóa phân định GS1 gồm 8 chữ số bao gồm Mã quốc gia, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          GTIN-12 là khóa phân định GS1 gồm 12 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp UPC, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          GTIN-13 là khóa phân định GS1 gồm 13 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          GTIN-14 là khóa phân định GS1 gồm 14 chữ số bao gồm số chỉ thị (1-9),  Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

Quy tắc

Quy tắc cấp GTIN được nêu trong Phần 4.

Nếu thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo luật định được gán nhãn trên bao gói chính thậm trí không có bao gói thứ cấp thì không áp dụng nhãn của bao gói chính trong phần này và sẽ được thay thế bởi nhãn theo yêu cầu trong phần bao gói thứ cấp (2.1.2.5).

Ví dụ: một chai 50 viên thuốc (bao gói chính) không được bỏ vào hộp giấy (thể hiện bao gói thứ cấp). Trong ví dụ này, yêu cầu có nhãn hiệu của Bao gói thứ cấp trên cấp bao gói chính.

Nếu nhãn hiệu AIDC theo yêu cầu được đặt trực tiếp lên một bộ phận xác định, sau đó các nhãn hiệu AIDC đó (ví dụ mã vạch, phần diễn dịch để người đọc) sẽ đáp ứng các yêu cầu đối với việc ghi nhãn bao gói chính và các nhãn hiệu đó là thiết thực (có thể quét được) xuyên suốt cấp bao gói chính, thì sau đó sẽ không yêu cầu nhãn hiệu AIDC bổ sung trên bao gói chính nữa.

Nếu sản phẩm cần được ghi nhãn có cấp bao gói chính là một gói có vỏ bọc trong suốt dán lên bìa cứng đựng một vài dược phẩm, ví dụ một gói có vỏ bọc trong suốt dán lên bìa cứng đựng 12 viên thuốc dạng viên hoặc dạng thỏi, cần áp dụng các quy tắc sau:

■   GTIN là nhãn hiệu duy nhất được yêu cầu.

■   Ngoài quy tắc cấp GTIN nêu trong Phần 4, xem Phần  2.1.2.1.2 về các quy tắc triển khai GTIN-8.

Các thuộc tính

Được yêu cầu

Hình 2.1.2.4 – 1

Cấp ghi nhãn AIDC cho thương phẩm y tế theo quy định Khóa Số lô – AI (10) Ngày hết hạn – AI (17) Số xê-ri – AI (21) Khác
Tối thiểu

(Chỉ thuộc về dược)

GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13, hoặc GTIN-14 Không Không Không Không
Được nhấn mạnh

(Chỉ thiết bị y tế)

GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13, hoặc GTIN-14 Có Có Không Không
Cao nhất – Ghi nhãn AIDC của chủ nhãn hiệu dược GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13, hoặc GTIN-14 Không Không Không Không
Cao nhất – Ghi nhãn AIDC của chủ nhãn hiệu thiết bị dược GTIN-8, GTIN-12, GTIN-13, hoặc GTIN-14 Có Có Có AI (7004) sự hiệu nghiệm tích cực

của dược liệu

Cao nhất – Ghi nhãn AIDC của bệnh viện mua bán sử dụng thuốc GTIN-8, GTIN -12, GTIN -13, hoặc GTIN -14 Không Có, AI (7003) nếu cần cho các vật phẩm vòng đời ngắn Có Không
Cao nhất –Ghi nhãn AIDC của bệnh viện cho một số thiết bị dược

(xem phần 2.1.1.8)

GRAI, AI (8003), hoặc GIAI, AI (8004), là tùy chọn nếu GTIN, AI (01), + Mã số theo xê-ri, AI (21), không gán trên sản phẩm. Không Không GRAI, AI (8003),

hoặc GIAI, AI (8004), là tùy chọn nếu GTIN, AI (01), + Mã số theo xê-ri, AI (21),

không gán trên sản phẩm.

Để quản lý các yêu cầu về dữ liệu chăm sóc sức khỏe trong phạm vi thẻ GS1 EPCglobal RFID, hãy xem Phần 3.11 và phiên bản Tiêu chuẩn dữ liệu thẻ EPC toàn cầu mới nhất

Tùy chọn

Để phù hợp với quy định của quốc gia/ khu vực hoặc yêu cầu của ngành công nghiệp nơi mà GTIN không đáp ứng được nhu cầu đã biết, có thể phân định một thương phẩm để chăm sóc sức khỏe theo quy định bằng GTIN và Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia AIs (710), AI (711), và AI (712) .

Quy tắc

Tất cả các quy tắc cấp GTIN được nêu trong Phần 4.

Phải luôn sử dụng GTIN xác định với Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia  AI (710), AI (711), và AI (712) .

Phần diễn giải người đọc (HRI)

Xem Phần 4.12 để biết các quy tắc về phần diễn giải người đọc. Đối với các quy tắc về HRI riêng cho thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hãy xem Phần 4.12.1

Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu

Chọn vật mang dữ liệu

Hình 2.1.2.4 – 2

(Các) lựa chọn được ưu tiên (đây là chỉ thị dài hạn để ghi nhãn AIDC)

Mã vạch GS1 DataMatrix

Mã vạch GS1-128

Mã vạch GS1 DataBar

CHÚ THÍCH: Nếu một cấp bao gói sản phẩm đáp ứng nhiều thị trường và ở một thị trường đặc biệt áp dụng các quy định kĩ thuật nêu ở Phần 2.1.2.1 thì phải tuân thủ các quy định kĩ thuật ở đây để mã hóa GTIN (tối thiểu) và áp dụng quy tắc sử dụng nhiều mã vạch ở Phần 5.5.

Lựa chọn bổ sung đối với mã vạch Thẻ GS1 EPCglobal RFID tag. GS1 kì vọng mã vạch là yêu cầu tối thiểu đối với bao gói, tuy nhiên EPC RFID là vật mang dữ liệu AIDC đã được phê chuẩn và có thể được triển khai thêm cùng với mã vạch
Các lựa chọn có thể được chấp nhận khác (GS1 dành nhiều hỗ trợ cho các lựa chọn hiện tại về ghi nhãn mã vạch như một nguyên tắc hướng dẫn và vì thế hỗ trợ tất cả quy định kĩ thuật về ghi nhãn AIDC trước đây)

 

Các mã vạch sau đây đã được GS1 cho phép và vì thế có thể xuất hiện trên một vài bao gói hiện có. Vì lý do đó, GS1 không muốn ngăn ngừa chúng làm sự lựa chọn, cụ thể là khi yêu cầu GTIN không có dữ liệu bổ sung (ID tối thiểu). Với công bố đó, lựa chọn ưu tiên là các mã vạch cho phép mọi dữ liệu được móc vào nhau trong cùng một mã vạch.

Có thể sử dụng họ mã vạch EAN/UPC (UPC-A, UPC-E, EAN-8 và EAN-13) để mã hóa số phân định GTIN-8, GTIN-12 hoặc GTIN-13. Có thể sử dụng mã vạch ITF-14 khi điều kiện in yêu cầu ứng dụng mã vạch có nhu cầu thấp hơn. Có thể không sử dụng ITF-14 khi yêu cầu thông tin thuộc tính. Mã vạch ITF-14 có thể mã hóa GTIN-8, GTIN-12, hoặc GTIN-13 của vật phẩm nhưng không mã hóa thông tin thuộc tính.

GS1 cũng có thể sử dụng thành phần phức hợp GS1 cùng mã vạch một chiều và vì thế sẽ duy trì được sự lựa chọn phù hợp với luật pháp. Tuy nhiên, GS1 DataMatrix được ưu tiên hơn vì căn cứ vào khả năng mã hóa mọi thông tin vào một mã vạch của nó và tính hiệu quả khi in nhanh và cỡ panen.

Kích thước X của mã vạch, Độ cao tối thiểu của mã vạch, và chất lượng tối thiểu của mã vạch Xem Phần 5.5 Hình 5.5.2.7 – 7, Quy định kĩ thuật về mã vạch của hệ thống GS1 Bảng 6. Vị trí của mã vạch

Tất cả hướng dẫn về vị trí đặt mã vạch được nêu trong Phần 6.

Các yêu cầu về xử lý ứng dụng đơn nhất

Về sự mô tả yêu cầu xử lý, xem Phần 7.

2.1.2.5.  Bao gói thứ cấo trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe (Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định – RHRCTI)

RHRCTI không nhằm để quét với dung lượng lớn cho mỗi giao dịch của người tiêu dùng tại quầy bán lẻ nhưng lại yêu cầu dữ liệu bổ sung ngoài GTIN để hỗ trợ các yêu cầu về luật định. Điều này có nghĩa là các thương phẩm này sẽ hỗ trợ:

Cấu trúc dữ liệu GTIN-8, GTIN-12, hoặc GTIN-13

Có thể ghi nhãn các thuộc tính của GTIN như số lô, ngày hết hạn hoặc mã số theo xê-ri với mã vạch 2D matrix – loại mã yêu cầu máy quét hình ảnh cơ sở hoặc mã vạch một chiều như GS1 DataBar hoặc GS1-128

Nếu vật phẩm là thương phẩm tiêu dùng bán lẻ nói chung và thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định thì yêu cầu ở mức tối thiểu việc ghi nhãn mã vạch để bán lẻ nói chung

Khóa của GS1

Định nghĩa

■    GTIN-8 là khóa phân định của GS1 gồm 8 chữ số bao gồm tiền tố GS1-8, số phân định vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■    GTIN-12 là khóa phân định của GS1 gồm 12 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp UPC, số phân định vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■ GTIN-13 là khóa phân định của GS1 gồm 13 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số phân định vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

Quy tắc

Ngoài quy tắc cấp GTIN nêu ở Phần 4, xem Phần 2.1.2.1.3 về Quy tắc triển khai GTIN-8.

Các thuộc tính

Được yêu cầu

Hình 2.1.2.5 – 1

Cấp ghi nhãn AIDC cho thương phẩm y tế theo quy định Khóa Số lô – AI (10) Ngày hết hạn – AI (17) Số xê-ri – AI (21) Khác
Tối thiểu – thuộc về dược & thiết bị y tế GTIN-8, GTIN-

12, hoặc GTIN-13

Có Có Không Không
Được nhấn mạnh – thuộc về dược & thiết bị y tế GTIN-8, GTIN-

12, hoặc GTIN-13

Có Có Không Không
Cao nhất – Ghi nhãn AIDC của chủ nhãn hiệu GTIN-8, GTIN-

12, hoặc GTIN-13

Có Có Có Hiệu lực của thuốc AI (7004)

(Cho dược và cho bộ dụng cụ y tế  trong ngành dược)

Cao nhất – – Ghi nhãn AIDC của bệnh viện mua bán sử dụng thuốc GTIN-8, GTIN-

12, hoặc GTIN-13

Không Có, AI (7003) nếu cần cho các vật phẩm vòng đời ngắn Có Không
Cao nhất – Ghi nhãn AIDC của bệnh viện cho một số thiết bị dược

(xem phần 2.1.1.8)

GRAI, AI (8003), hoặc GIAI, AI (8004), là tùy chọn nếu GTIN, AI (01), + mã số theo xê-ri, AI (21), không gán trên sản phẩm. Không Không GRAI, AI (8003),

hoặc GIAI, AI (8004), là tùy chọn nếu GTIN, AI (01), + mã số theo xê-ri, AI (21),

không gán trên sản phẩm.

Để quản lý các yêu cầu về dữ liệu thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trong phạm vi thẻ GS1 EPCglobal RFID, xem Phần 3.11 và tiêu chuẩn về dữ liệu thẻ EPCglobal phiên bản mới nhất

Tùy chọn

Để phù hợp với quy định của quốc gia/ khu vực hoặc yêu cầu của ngành công nghiệp nơi mà GTIN không đáp ứng được nhu cầu đã biết, có thể phân định một thương phẩm để chăm sóc sức khỏe theo quy định bằng GTIN và Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia AIs (710), AI (711), và AI (712). Xem Phần 3.8.1.6 để biết thông tin chi tiết về việc sử dụng AIs (710), AI (711), và AI (712).

Quy tắc

Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia  AI (710), AI (711), và AI (712) phải luôn được sử dụng cùng với GTIN đã biết.

Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu

Chọn vật mang dữ liệu

Xem “Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu, Chọn vật mang dữ liệu” các khuyến nghị về sự lựa chọn được ưu tiên, sự lựa chọn thêm cho mã vạch và các lựa chọn có thể chấp nhận khác có trong mục cuối Phần  2.1.2.4.

Kích thước X của mã vạch, Độ cao tối thiểu của mã vạch, và chất lượng tối thiểu của mã vạch Xem Phần 5.5 Hình 5.5.2.7 – 7, Quy định kĩ thuật về mã vạch của hệ thống GS1 Bảng 6. Vị trí đặt mã vạch

Hướng dẫn về Vị trí đặt mã vạch được nêu trong Phần 6.

Các yêu cầu về xử lý ứng dụng đơn nhất

Để mô tả các yêu cầu xử lý, xem Phần 7.

Phân định bệnh nhân & Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Việc phân định tất cả các bên liên quan đến quá trình cung cấp quá trình chăm sóc sức khỏe liên quan đến dịch vụ là cần thiết để quản lý tốt hơn các mối quan hệ này và cung cấp cho bệnh nhận sự an toàn cao hơn. Tiêu chuẩn toàn cầu này cung cấp sự phân định bệnh nhân (đối tượng chăm sóc) và nhà cung cấp quá trình chăm sóc (từng nhà cung  cấp riêng) sử dụng phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) tại điểm cung cấp quá trình chăm sóc.

Mã số toàn cầu cho phiếu (Global Coupon Number – GCN)

Việc tạo thuận lợi cho sự phân định phiếu số và đáp ứng nhu cầu về số ứng dụng ngày càng gia tăng sẽ  tạo thuận lợi cho khách hàng nhận và trang trải phiếu bằng phương pháp điện tử, làm cho quá trình đó nhanh và an toàn hơn. Các ứng dụng này thể hiện khả năng tiết kiệm tiềm ẩn rất lớn cho nhà phát hành phiếu và nhà bán lẻ.

Thực tiễn việc quản lý nhiều mã vạch đối với ngành bán lẻ và chăm sóc sức khỏe

Đưa ra hướng dẫn cho bán lẻ nói chung và điểm chăm sóc sức khỏe/ điểm bán thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đối với việc quản lý như thế nào tình huống gặp phải nhiều mã vạch

Sự phù hợp của mã vạch GS1

Các cập nhật đã được thực hiện để cung cấp sự rõ ràng đối với các tiêu chuẩn về sự phù hợp của mã vạch GS1, bao gồm mẫu kiểm tra xác nhận mã vạch GS1 dựa vào ứng dụng thực trên thế giới của các tiêu chuẩn GS1. Ngoài ra còn có thêm một mẫu kiểm tra xác nhận mới để hỗ trợ cho việc sử dụng gia tăng mã vạch GS1 hai chiều.

Số phân định phần hợp thành bao gói (Packaging Components ID – PCID)

Cung cấp cho nhà sản xuất một biện pháp, thông qua GTIN và các thuộc tính của nó, đảm bảo sự liên đới của các phần hợp thành bao gói (ví dụ nhãn với cảnh báo về chất gây dị ứng) và thương phẩm tiêu dùng xong.

Rất nhiều yêu cầu về công việc khác đã được thông qua trong năm nay, hoàn thiện giá trị của bộ  tài liệu Quy định kĩ thuật chung của GS1 cho cộng đồng AIDC toàn cầu. Tổng kết về các cập nhật bổ sung bao gồm:

  • AI mới: Sự chia nhỏ tại nguồn để tạo thuận lợi cho sự công bố hiệu quả cho khách hàng
  • Căn chuẩn mã vạch dữ liệu GS1 và các quy định kĩ thuật của ISO
  • Xác nhận GTIN, không phải GRAI làm khóa GS1 cho việc đặt hàng
  • Cập nhật các bộ kí tự nào được sử dụng để mã hóa vào mã vạch GS1 bar Code
  • Hướng dẫn về diễn giải ngày trong tháng khi một ngày riêng biệt nào đó không được thể hiện
  • Đảm bảo tính nhất quán với ISO/ chú trọng vào mã vạch xếp chồng mở rộng GS1 DataBar
  • Phân loại sự phù hợp của mã vạch một chiều và mẫu kiểm tra xác nhận
  • Cập nhật bản quy định kĩ thuật của mã vạch để tạo thuận lợi cho việc đưa mã vạch GS1 DataBar vào lĩnh vực phân phối nói chung
  • Chỉ rõ việc GTIN sẽ thay đổi khi thương hiệu CHÍNH thay đổi.

3.8.1.6.  Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia  (NHRN): AI (710), (711), và (712)

AI (710), (711), và (712) chỉ ra rằng trường dữ liệu của AI đó có chứa Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia, từ các xê-ri AI về NHRN, liên kết với GTIN của thương phẩm. AI (710), (711), và (712) chỉ ra một NHRN đặc thù từ phạm vi các xê-ri đã cấp.

Việc sử dụng AI về NHRN, liên kết với GTIN của thương phẩm, là cần thiết để phù hợp với quy định của quốc gia/ khu vực hoặc yêu cầu của ngành công nghiệp nơi mà GTIN không đáp ứng nhu cầu đã biết.

GTIN là số phân định của GS1 cho dược phẩm và thiết bị y tế. AI về Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia được cung cấp để đáp ứng quy định hoặc các yêu cầu của ngành công nghiệp đến tận khi chúng được sửa đổi để chấp nhận GTIN làm số phân định hợp chuẩn.

Trong phạm vi ứng dụng này là quy tắc và khuyến nghị về sự kết hợp của NHRN với GTIN nơi mà các yêu cầu về luật định cần có NHRN để phân định sản phẩm, đăng kí hoặc các mục đích hoàn trả.

Có một số NHRN đã biết nhưng tại thời điểm này chưa cần mã hóa tất cả trong phạm vi vật mang dữ liệu đã xác định về thương phẩm. Khả năng linh hoạt của các AI về NHRN bổ sung đã cấp đã được cung cấp nếu có yêu cầu.

Số phân định ứng dụng về Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia là một bước phát kiến trong con đường di trú đến phương pháp hiệu quả nhất để phân định thương phẩm.

GS1 khuyến nghị các cổ đông thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe hướng về các mã số quốc gia:

  1. a) Sử dụng GTIN cho cả chuỗi cung ứng và các mục đích hoàn trả (GTIN được dùng trong vật mang dữ liệu và làm NHRN) vì đây là cách phân định thương phẩm hiệu quả nhất và phù hợp nhất đối với tất cả các cổ đông.
  2. b) Sử dụng GTIN, tham chiếu chéo đến NHRN trong cơ sở dữ liệu hiện tại, trong trường hợp đã có một hệ thống về NHRN (ví dụ GTIN trong vật mang dữ liệu với NHRN tìm thấy thông qua việc tham chiếu chéo).
  3. c) Sử dụng GTIN với NHRN liên đới (sử dụng cả GTIN và NHRN trong vật mang dữ liệu thông qua AI về NHRN) làm giải pháp trung gian cho các đối tượng không dùng “a” hoặc “b”. GS1 chỉ khuyến nghị điều này làm đường dẫn đến sự lựa chọn điều “a” hoặc “b” nêu trên

CHÚ THÍCH: Có một sự kết hợp bắt buộc giữa AI về Mã số hoàn trả thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe quốc gia với GTIN xác định.

CHÚ THÍCH: NHRN thường do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia cấp cho chủ thương hiệu về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đối với các thương phẩm đặc thù và chỉ được dùng để phù hợp với yêu cầu luật định khi mà một mình GTIN không thỏa mãn yêu cầu đã biết.

CHÚ THÍCH: Từng AI riêng bổ sung về NHRN chỉ có thể được GS1 cấp và chỉ để đáp ứng yêu cầu được đệ trình lên hệ thống GSMP.

CHÚ THÍCH: Phải kết nối GTIN và tất cả các NHRN liên quan vào cùng một  vật mang dữ liệu riêng.  (tức là GS1-128, GS1 DataMatrix riêng).

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng NHRN trên vật phẩm được kiểm soát theo quy định và luật định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia/ khu vực. Các quy định và/ hoặc luật định này có thể thay thế các khuyến nghị nêu trên của GS1.

CHÚ THÍCH: Có thể cần nhiều NHRN để kết hợp với GTIN đã cho. Hình 3.8.1.6–1 nêu định dạng chung của AI về NHRN

Định dạng chuỗi yếu tố
Ứng dụng

Identifier

NHRN
n n n X1 – độ dài thay đổi → X20

CHÚ THÍCH: Khi thông qua một AI về NHRN, cơ quan có thẩm quyền quốc gia sẽ quy định độ dài thay đổi toàn diện (tức là số kí tự cho phép), tối đa là hai mươi (20) kí tự như nêu trong định dạng chung ở bảng trên nếu thích hợp.

Hình 3.8.1.6 – 2 dưới đây nêu các AI dùng với chuỗi yếu tố này cùng định dạng riêng của chúng và cơ quan pháp chế  hoặc tổ chức cấp liên quan.

Hình 3.8.1.6 – 2

Ứng dụng

Identifier

NHRN

Number

Tổ chức
710 X1     độ dài thay đổi          X20 Đức IFA
711 X1     độ dài thay đổi          X20 Pháp CIP
712 X1     độ dài thay đổi          X20 Mã quốc gia của Tây Ban Nha
nnn* X1     độ dài thay đổi          X20 Cơ quan có thẩm quyền cấp NHRN của quốc gia “A”

CHÚ THÍCH: Các công ty muốn áp dụng AI về NHRN sẽ cần kết hợp AI về NHRN đó với  GTIN của thương phẩm đã biết theo quy tắc AI về NHRN và phải liên lạc với tổ chức thành viên của GS1 để có thêm cân nhắc sử dụng

*CHÚ THÍCH: Ví dụ minh họa NHRN bổ sung trong tương lai. Nếu có yêu cầu bổ sung AI về NHRN, cần đệ trình yêu cầu này lên GS1 GSMP.

Dữ liệu truyền đi từ đầu đọc dữ liệu báo rằng chuỗi yếu tố chỉ việc đã thu nhận được một mã NHRN. Chuỗi yếu tố này là một thuộc tính về thương phẩm và phải được xử lý cùng với GTIN của thương phẩm xác định có liên quan đến NHRN đó.

Khi chỉ ra chuỗi yếu tố này trong phần diễn giải người đọc trên nhãn mã vạch, phải sử dụng tiêu đề dữ liệu nêu trong Hình 3.2-1.

Phân định bệnh nhân và bên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Cần phân định tất cả các bên tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe để quản lý tốt hơn mối quan hệ này và cung cấp độ an toàn cao hơn cho bệnh nhân. Tiêu chuẩn quốc tế này đưa ra cách phân định bệnh nhân (đối tượng chăm sóc) và bên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (từng nhà cung cấp) bằng việc sử dụng công nghệ phân định và thu nhận dữ liệu tự động (automatic identification và data capture – AIDC) tại nơi phát ra dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

2.1   Các mối quan hệ dịch vụ

Mô tả ứng dụng

Mã số toàn cầu phân định mối quan hệ dịch vụ (Global Service Relation Number -GSRN) là mã số không mang tính hàm ý được dùng để phân định mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và các thực thể riêng biệt cung cấp hoặc hưởng lợi từ các dịch vụ này. GSRN cho ra một phương pháp phân định đơn nhất và rõ ràng. Nó là khóa để truy cập thông tin, được lưu trong các hệ thống máy vi tính, liên quan đến (các) dịch vụ đã cung cấp và nhận được và trong một vài trường hợp, những dịch vụ này có thể được lặp lại. Cũng có thể sử dụng GSRN để tham chiếu thông tin truyền qua phương thức trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI).

Khi sử dụng GSRN, thường có thể cần thu nhận hai loại mối quan hệ trong một giao dịch:

  1. mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ trong thực tế.
  2. mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ trong thực tế .

Phải lưu ý rằng GSRN không ám chỉ việc phân định một dịch vụ riêng như một thương phẩm, cũng như không sử dụng nó để phân định một đơn vị vật lý là thương phẩm. Nó có thể phân định một đơn vị vật lý cho mục đích dịch vụ (ví dụ máy vi tính với thỏa thuận về dịch vụ).

2.1.1   GSRN – Bên nhận: AI (8018)

Một chuỗi yếu tố với AI (8018) thể hiện mã GSRN về mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ.

Khi sử dụng, mã GSRN – Bên nhận thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (8018). Cấu trúc số phân định ứng dụng AI được quy định trong TCVN 6754 : 2007. Đặt sau số phân định ứng dụng AI (8018) là kết cấu vùng dữ liệu mã GSRN trong máy tính, được tạo thành từ mã doanh nghiệp GS1 của tổ chức/ công ty, số tham chiếu dịch vụ và số kiểm tra. Kết cấu vùng dữ liệu AI (8018) của mã GSRN được nêu trong Hình 2.

VÍ DỤ    Để quản trị bệnh viện, GSRN có thể được dùng để phân định đối tượng nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe (bệnh nhân) một cách đơn nhất trên phạm vi toàn cầu cho mục đích AIDC và thiết lập được sự phân định đơn nhất mà không tổn hại đến đời tư của người bệnh. Để phân định bệnh nhân, bệnh viện sẽ tạo ra GSRN với AI (8018) cho mỗi người bệnh của mình và mã hóa vào mã vạch phù hợp trên giải băng tay cũng như trong hồ sơ bệnh án, các mẫu bệnh học v.v… của anh ta. GSRN khi đó sẽ được dùng làm chìa khóa để liên kết nhiều trường hợp hoặc các trường hợp điều trị đặc thù, tiền phòng, các xét nghiệm y khoa và viện phí.

2.1.2   GSRN – Bên cung cấp: AI (8017)

Một chuỗi yếu tố với AI (8017) thể hiện mã GSRN về mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ.

Khi sử dụng, mã GSRN – Bên cung cấp đứng sau số phân định ứng dụng AI (8017). Đặt sau số phân định ứng dụng AI (8017) là kết cấu vùng dữ liệu mã GSRN trong máy tính, được tạo thành từ mã doanh nghiệp GS1 của tổ chức/ công ty, số tham chiếu dịch vụ và số kiểm tra. Kết cấu vùng dữ liệu AI (8017) của mã GSRN được nêu trong Hình 2.

VÍ DỤ   GSRN – Bên cung cấp có thể được dùng trong thủ tục về y khoa để phân định từng bên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (bác sĩ) riêng biệt theo vai trò. Để phân định một bác sĩ cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe riêng biệt, bệnh viện hoặc cơ quan có thẩm quyền phù hợp sẽ tạo ra GSRN với AI (8017) cho mỗi bác sĩ của mình và mã hóa vào mã vạch phù hợp trên thẻ ID của anh ta, tại phòng làm việc, nội quy làm việc v.v… Trong trường hợp này, GSRN phải đảm bảo được việc quản lý sự phân định không mang tính hàm ý, đảm bảo sự phân định đơn nhất và thậm trí phải cho phép liên kết với các hệ thống quản lý theo quy tắc nội bộ

Định dạng vùng dữ liệu AI (8018)
AI GSRN
      Mã doanh nghiệp GS1          Số tham chiếu dịch vụ Số kiểm tra
8018 N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17 N18
8017

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17

N18

trong đó:

Số phân định ứng dụng AI (8018), AI (8017) chỉ ra trường dữ liệu chứa mã GSRN.

Hình 2.1.2 – Kết cấu vùng dữ liệu AI (8018), AI (8017) của mã GSRN

2.1.3   Mã số về trường hợp quan hệ dịch vụ ( SRIN AI (8019)

Để bổ sung thêm độ an toàn cho các quá trình chăm sóc sức khỏe, có thể sử dụng thêm mã SRIN (Service Relation Instance Number)

Khi quản trị một sản phẩm hoặc dịch vụ (ví dụ khi cung cấp một liệu trình cụ thể), có thể dễ dàng liên kết SRIN với bệnh nhân bằng việc quét GTIN trên sản phẩm hoặc dịch vụ cũng như GSRN của bác sỹ (đã được mã hóa cùng AI (8017)) và GSRN của bệnh nhân (đã được mã hóa cùng AI (8018)).

SRIN được dùng khi cần phân định thêm bên nhận dịch vụ (bệnh nhân) với một chuỗi chất chỉ thị tương ứng với từng lần trong suốt quá trình điều trị. Mã này sẽ cho phép thu nhận sự phân định các khác biệt của bệnh nhân từ một giải phân định, cả trước khi và sau khi điều trị, như các phép chữa hóa học và khi phải thu nhận báo cáo về mỗi trường hợp, có thể sử dụng SRIN kết nối với GSRN. Chuỗi yếu tố tổng hợp sẽ tạo ra cho nhà cung cấp dịch vụ (bệnh viện) các biện pháp lưu dữ liệu tương ứng liên quan đến các trường hợp dịch vụ riêng biệt đã cung cấp cho người bệnh.

Khi sử dụng, mã SRIN đứng sau số phân định ứng dụng AI (8019). Đặt sau số phân định ứng dụng AI (8019) là kết cấu vùng dữ liệu mãSRIN trong máy tính, được tạo thành từ 1 đến 10 chữ số. Kết cấu vùng dữ liệu AI (8019) của mã SRIN được nêu trong Hình 3.

Cấu trúc và nội dung của SRIN là tùy theo ý của bệnh viện để phân định đơn nhất mỗi trường hợp cung cấp dịch vụ y cho bệnh nhân.

Định dạng chuỗi yếu tố
AI Mã số trường hợp quan hệ dịch vụ
8019 N1            độ dài thay đổi             N10

Hình 2.1.3 –  Kết cấu vùng dữ liệu AI (8019) của Mã SRIN

Dữ liệu truyền đi từ đầu đọc mã vạch có nghĩa là đã thu nhận được chuỗi yếu tố ám chỉ mã SRIN.

Khi biểu diễn chuỗi yếu tố này trong phần người có thể đọc được của nhãn mã vạch, phải dùng Tiêu đề dữ liệu: SRIN

Mã số toàn cầu phân định phiếu (Global Coupon Number – GCN)

GCN tạo thuận lợi cho việc phân định phiếu số và đáp ứng nhu cầu về sự gia tăng các ứng dụng tạo thuận lợi cho người tiêu dùng để nhận và bù phiếu một cách điện tử, làm cho quá trình đó nhanh hơn và an toàn hơn. Các ứng dụng này đem lại sự tiết kiệm to lớn cho nhà phát hành phiếu và nhà bán lẻ.

2.6.15. Phiếu số

2.6.15.1.Mô tả ứng dụng

Phiếu số là một sự thể hiện dạng điện tử được phân phối và trình bày không cần bản kê dạng “giấy” hoặc dạng bản chụp khác, và nó có thể được trao đổi để giảm giá hoặc lấy điểm thưởng khi mua hàng.

Các tiêu chuẩn toàn cầu của GS1 tạo thuận lợi cho các quá trình xử lý phiếu số hiệu quả nhằm đem lại các lợi ích như:

■    Các thương hiệu có thể chào hàng theo cùng một cách ở nhiều nước và với nhiều nhà bán lẻ. Các thương hiệu có thể có nhiều thị trường liên quan/ chiến lược hơn và nhiều cơ hội vận động hơn cho các nhân tố đặc thù (ví dụ địa điểm, khách hàng, sản phẩm, mối quan tâm và sự tương tác với phương tiện truyền thông đại chúng)

■    Ngành công nghiệp điện thoại di động và các nhà cung cấp giải pháp sẽ có vạch ranh giới và một tiêu chuẩn để thực hiện chứ không phải là nhiều mối phức tạp.

■    Nhà bán lẻ có thể chấp nhận sự chào hàng từ các nhà phát hành phiếu theo cùng một cách chứ không phải theo nhiều cách và có thể hiểu cách thức định hình (và nâng cấp một cách hợp lý) hệ thống POS. Nhà bán lẻ cũng có thể chấp nhận phiếu số thu được từ nhiều kênh phân phối, xử lý chúng theo cùng một cách tiêu chuẩn và đồng nhất, và hợp nhất khi phù hợp với hệ thống khách hàng ruột của họ.

■    Người tiêu dùng sẽ có trải nghiệm hài lòng và thích hợp khi họ quản lý được các trả giá về phiếu của họ (phiếu số có khả năng tìm kiếm, phân loại, cho phép người tiêu dùng đọc lướt qua theo nhà buôn, danh bạ, ngày chào hàng và chuẩn cứ khác).

Giản đồ sau minh hóa quá trình quản lý phiếu số. Quá trình này là riêng biệt, chi tiết trong Tài liệu quy định kĩ thuật tiêu chuẩn về quản lý phiếu số.

Các bước xử lý:

1 – 3   Thiết lập và trao đổi
4 – 5   Phát hiện và thu nhận
6                       Biểu thị
7 – 8  Đánh giá và mua lại
9 – 11 Báo cáo và thanh toán tài chính
Chào hàng người sử dụng

2.6.15.2.   Mối quan hệ với các quy định kĩ thuật hiện thời về phiếu

Các quy định kĩ thuật về phiếu số sẽ cùng tồn tại trong tương lai dự đoán được với các quy định kĩ thuật về phiếu nêu trong các Phần từ 2.6.1 đến 2.6.7, các quy định này là có giới hạn trong các ứng dụng ở khu vực về đồng tiền chung hoặc ở quốc gia tương ứng với các tổ chức thành viên của GS1.

2.6.15.3.   Yêu cầu về phân định

Quá trình quản lý phiếu số quy định các yêu cầu về phân định sau đây:

■  Phải phân định các bên, ví dụ như nhà phát hành sự chào hàng, người cho phép phiếu số, nhà bán lẻ, bằng GLN

■    Phiếu số luôn có liên quan đến lời chào hàng và quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ. Phải phân định các sản phẩm cũng như dịch vụ bằng GTIN.

■    Có thể quản lý phiếu số kết hợp với thẻ thành viên. Khi thích hợp, có thể phân định tài khoản thẻ thành viên của người tiêu dùng bằng GSRN.

Phải phân định phiếu số bằng Mã số toàn cầu phân định phiếu GCN do nhà phát hành phiếu cấp. GCN bao gồm Mã doanh nghiệp GS1 và Số tham chiếu phiếu. GCN có thể được bổ sung bằng mã số tùy chọn theo xê-ri.

Khóa của GS1

Định nghĩa

GCN là một khóa phân định của GS1 dùng để phân định đơn nhất trên phạm vi toàn cầu phiếu, cùng mã số tùy chọn theo xê-ri.

AI để chỉ ra GCN là AI(255). (Xem Phần 3.2 về danh mục các AI của GS1).

Quy tắc

Tất cả các quy tắc về ứng dụng GCN được nêu trong Phần 4.

Các thuộc tính

Được yêu cầu

Không thích hợp

Tùy chọn

Không thích hợp

Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu

Chọn vật mang dữ liệu

Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu cho GCN là nằm ngoài phạm vi và vì thế không được đề cập đến khi xây dựng tiêu chuẩn này. Việc thi hành ở địa phương có thể chọn sử dụng GS1 DataBar để mã hóa số phân định phiếu vì đó là mã vạch duy nhất có thể chứa kết  cấu số phân định đã được phê chuẩn để dùng tại POS trong phạm vi Hệ thống GS1.

Vị trí đặt mã vạch

Không thích hợp

4.11.   Quy tắc của GCN

GCN: khóa phân định của GS1 dùng để phân định đơn nhất trên phạm vi toàn cầu phiếu, cùng mã số tùy chọn theo xê-ri.

4.11.1. Việc cấp GCN

Phương pháp chính xác dùng để cấp GCN là tùy vào quyền của tổ chức phát hành. Tuy nhiên, GCN phải duy trì được tính đơn nhất trong giai đoạn dài hơn vòng đời của các báo cáo liên quan đến phiếu.

Để dễ quản trị, GS1 khuyến nghị cấp GCN theo trình tự liên tiếp và không mang yếu tố phân loại.

Tài liệu Thực tiễn việc quản lý nhiều mã vạch cho nhà bán lẻ và nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe hướng dẫn cho nhà bán lẻ nói chung và điểm chăm sóc sức khỏe/ điểm bán lẻ thương phẩm liên quan lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cách quản lý tình huống gặp phải nhiều mã vạch.

4.14. Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch đối với thương phẩm tiêu dùng (đa ngành)

Các mã vạch EAN/UPC đã được dùng cho POS/ POC và sẽ tiếp tục được dùng cho các ứng dụng hiện có. Tuy nhiên, các mã vạch mới đã ra đời để hỗ trợ những yêu cầu ứng dụng mới. Đến tận khi các bên có thể sử lý GTIN bằng việc sử dụng công nghệ mới, phải hỗ trợ công nghệ hiện tại trong khi xuất hiện sự di trú đến công nghệ mới. Tiêu chuẩn này đưa ra một bộ các thực tiễn quản lý nhằm để chấp nhận việc sử dụng công nghệ hiện có và công nghệ mới trên cùng một bao gói. Các thực tiễn về quản lý được thiết kế để đảm bảo chủ thương hiệu không cần thực hiện hai cuộc đánh giá (theo kiểm kê) khác nhau dựa trên công nghệ.

Ngoài việc hỗ trợ POS/POC và các ứng dụng quét trong phân phối, các bao gói của thương phẩm tiêu dùng có thể đang hỗ trợ các quá trình kinh doanh bổ sung bằng việc sử dụng mã vạch. Ví dụ, hỗ trợ cho bao gói mở rộng trong B2C và kiểm soát việc sản xuất thương phẩm. Vì lý do này, các thực tiễn quản lý đã được giới thiệu để tách, khi có thể, mã vạch theo các chức năng khác nhau và trong trường hợp kiểm soát việc sản xuất mã vạch, một thực tiễn quản lý khác được đưa ra để che máy quét trong chuỗi cung ứng khi có thể.

Thời kì chuyển tiếp sang việc sử dụng dữ liệu bổ sung ngoài GTIN trong mã vạch là một bước không phải là tầm thường đối với ngành công nghiệp bán lẻ và chăm sóc sức khỏe. Nó có nghĩa là nhà điều khiển phải học xử lý công nghệ mới và các hệ thống phải được sửa lại cho hợp để xử lý chúng. Các thực tiễn quản lý được thiết kế sau khi cân nhắc các loại hệ thống máy quét khác nhau, thử kiểm tra hơn 170 tổ hợp mã vạch và cách thức mỗi mã tương tác với nhau và với nhà điều khiển.

Trong Phần 4.14.1, các thực tiễn 1, 6, và 7 đang áp dụng trong hiện tại và trong tương lai. Phần 4.14.2, thực tiễn 1 và Phần 4.14.3, thực tiễn 1 và 2, một khi được thực hiện, sẽ rút ra nhu cầu cho Phần 4.14.1 các thực tiễn từ 2 đến 5 vì chúng hỗ trợ cho giai đoạn chuyển tiếp.

4.14.1. Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch đối với thương phẩm tiêu dùng (mọi lĩnh vực)

  1. Các tiêu chuẩn hiện tại: Tất cả các hệ thống quét phải triển khai số phân định mã vạch (xem phần 5.1.2) và khi sử dụng GS1 AI, xử lý chúng theo quy tắc của GS1 (xem Phần 7.9).
  2. GTIN thêm (các) thuộc tính Flag: Khi ứng dụng yêu cầu dữ liệu bổ sung cần được thu nhận trong môi trường nhiều mã vạch, phải thay đổi hệ thống để tự động hóa yêu cầu này nhằm tăng năng xuất
  3. Đặt liền kề: Bất cứ khi nào có thể sử dụng hai mã vạch cho cùng một ứng dụng (POS, POC), phải đặt chúng liền kề nhau. Việc đặt mã vạch liền kề không bao giờ được vi phạm vùng trống xung quanh mã vạch. Sự định hướng (mã vạch chiều hình thang hay hình rào) hoặc theo chuỗi (mã vạch được đặt bên trái, phải, trên hoặc dưới) phải được chủ nhãn hiệu xác định. Khi không cho phép đặt liền kề lên một panel do giới hạn về chỗ trống, phải cố gắng đặt liền kề trên panel. Thực tiễn này không thay thế bất kì quy tắc nào về Vị trí đặt mã vạch trong Phần 6 (ví dụ khoảng trống 8 mm (0.3’’) giữa các mã vạch và rìa của panel.)
  4. Đặt không liền kề: Bất kì khi nào sử dụng hai mã vạch cho các ứng dụng khác nhau (POS, phương thức trực tiếp của bao gói mở rộng trong B2C), phải đặt chúng không liền kề nhau.
  5. Đặt ẩn: Bất kì khi nào sử dụng mã vạch chỉ cho mục đích kiểm soát sản phẩm, phải làm ẩn mã vạch theo khả năng có thể hay thậm trí phải che khuất nó đi trên bao gói của thương phẩm tiêu dùng.
  6. Chỉ báo mã vạch dạng URL của sản phẩm: Để mã hóa bằng mã vạch AI (01) (8200), hãy xem quy tắc 12, Phần 4.12.
  7. Việc sử dụng mã vạch GS1-128 làm mã vạch thứ hai khi có yêu cầu mã EAN/UPC hoặc ITF-14.

Trong phân phối nói chung, khi sử dụng EAN/UPC và/ hoặc ITF-14 để mã hóa GTIN và khi dùng GS1-128 để mã hóa GTIN cùng các thuộc tính của thương phẩm, cũng phải mã hóa GTIN bằng mã vạch GS1-128 nhưng không yêu cầu GTIN căn cứ vào các tiêu chuẩn trước đó dựa trên việc thực hiện.

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng GS1 DataBar và GS1 DataMatrix, phải móc nối GTIN và GTIN cùng Các thuộc tính để đảm bảo liên kết dữ liệu chính xác.

4.14.2. Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch của GS1 đối với bán lẻ nói chung

   GTIN trong việc xử lý GS1 DataBar: Nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển khỏi môi trường nhiều mã vạch nơi mà một nhà bán lẻ này yêu cầu EAN/UPC và một nhà bán lẻ khác lại yêu cầu GS1 DataBar mở rộng, ở mức tối thiểu, tất cả các nhà bán lẻ đều phải có khả năng xử lý AI (01) GTIN từ GS1 DataBar mở rộng

4.14.3. Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch của GS1 đối với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe

  1. GTIN trong GS1 DataMatrix và việc xử lý GS1 DataBar (bán lẻ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe): Nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển khỏi môi trường nhiều mã vạch nơi mà một nhà dược khoa bán lẻ này yêu cầu EAN/UPC và một nhà bán lẻ dược khoa khác lại yêu cầu GS1 DataBar mở rộng hoặc GS1 DataMatrix, ở mức tối thiểu, tất cả các nhà dược khoa bán lẻ đều phải có khả năng xử lý AI (01) GTIN từ GS1 DataMatrix và GS1 DataBar mở rộng bên cạnh khả năng đối với mã vạch EAN/UPC.
  2. GTIN trong việc xử lý GS1 DataMatrix, GS1 DataBar, và GS1-128 (không phải bán lẻ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe): Nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển khỏi môi trường nhiều mã vạch nơi mà một nhà cung cấp thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe này yêu cầu EAN/UPC và một nhà cung cấp thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe khác lại yêu cầu GS1 DataBar mở rộng hoặc GS1 DataMatrix, hoặc GS1-128, ở mức tối thiểu, tất cả các nhà dược khoa không bán lẻ đều phải có khả năng xử lý AI (01) GTIN từ GS1 DataMatrix, GS1 DataBar và GS1-128 bên cạnh khả năng đối với mã vạch EAN/UPC và ITF-14.
  3. GS1-128 làm mã vạch thứ hai: Trong các ứng dụng POC, nơi sử dụng EAN/UPC hoặc ITF-14 để mã hóa GTIN và nơi sử dụng GS1-128 để mã hóa GTIN cùng các thuộc tính, phải dùng GS1-128 để mã hóa GTIN vì nó là thực tiễn tốt nhất để mã hóa GTIN cùng các thuộc tính và GTIN trong một mã vạch riêng bất kì khi nào có thể để đảm bảo kết hợp dữ liệu chính xác.
  4. Thực tiễn quản lý dựa vào viễn cảnh: Phần 4.14.1 nêu thực tiễn nhiều mã vạch áp dụng cho mọi lĩnh vực và chỉ ưu tiên đặc trưng này cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Trong khi thực tiễn tốt nhất của ngành công nghiệp tập trung vào việc chỉ dùng một mã vạch cho một bao gói, thì loại bao gói sản phẩm phục vụ nhiều thị trường có thể có nhu cầu ứng dụng nhiều mã vạch. Khi điều này là không thể chánh khỏi, Hình 4.14.3 – 1 minh họa thực tiễn quản lý đối với việc sử dụng nhiều mã vạch. Hình này tách các giải pháp dựa vào việc kết hợp các môi trường máy quét gặp phải cho mỗi giản đồ:

■        Sự kết hợp máy quét #1: Quét các bao gói trong dược khoa bán lẻ (Có hoặc Không)

■        Sự kết hợp máy quét #2: Quét các bao gói trong phân phối nói chung (Có hoặc Không)

Hình 4.14.2 – 1 Thực tiễn quản lý nhiều mã vạch

Kết hợp các máy quét Giản đồ dữ liệu của mã vạch Môi trường của máy quét Bố trí mã vạch Sự lựa chọn mã vạch Quy định kĩ thuật chung  

Đề xuất

 

 

 

Mã vạch 1

 

 

 

Mã vạch 2

Dược khoa bán lẻ  hoặc Dược khoa không bán lẻ  / Bên giường bệnh  

 

Băng tải tự động

 

 

Thẳng đứng hoặc

Nằm ngang

 

 

 

Phần

 

 

 

 

 

#1

GTIN A Chỉ

Các thuộc tính

cho GTIN A

Y N NA GS1 DataMatrix

GS1-128

GS1 DataBar

* EAN/UPC và GS1

DataMatrix, GS1 DataBar

Mở rộng, GS1-128, hoặc

* EAN/UPC, GS1

DataBar, hoặc GS1-128 và

** Thành phần phức hợp

2.1.2.3

2.1.2.4

4.14.1

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

Cho * Xem CHÚ THÍCH,

2 dưới đây

Cho ** Xem CHÚ THÍCH

3 dưới đây

 

 

 

#2

GTIN A Chỉ

Các thuộc tính cho GTIN A

Y Y Nằm ngang GS1 DataMatrix

GS1-128

*EAN/UPC và GS1

DataMatrix hoặc GS1-128

2.1.2.6

4.14.1

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

Cho * Xem CHÚ THÍCH

2 dưới đây

 

 

 

 

 

 

 

#1

GTIN A GTIN A + GTIN A

Các thuộc tính

Y N Tùy thuộc vào sự giới hạn của bao gói GS1 DataMatrix

GS1-128

GS1 DataBar

* EAN/UPC và GS1

DataMatrix, GS1 DataBar

Mở rộng, GS1-128, or

GS1 DataBar,hoặc GS1-128 và

** Thành phần phức hợp hoặc

* EAN/UPC với ** Thành phần phức hợp

2.1.2.3

2.1.2.4

4.14.1

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 4 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

Cho * Xem CHÚ THÍCH

6 dưới đây

Cho ** Xem CHÚ THÍCH

3 dưới đây

 

 

 

 

 

 

#2

GTIN A GTIN A + GTIN A

Các thuộc tính

Y Y Tùy thuộc vào sự giới hạn của bao gói GS1 DataMatrix

GS1-128

*EAN/UPC và GS1

DataMatrix hoặc GS1-128

2.1.2.6

4.14.1

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 2 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 4 dưới đây

Cho * Xem CHÚ THÍCH

6 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

 

 

Mã vạch 1

 

 

 

Mã vạch 2

Dược khoa bán lẻ  hoặc Dược khoa không bán lẻ  / Bên giường bệnh  

 

Băng tải tự động

 

 

Thẳng đứng or

Nằm ngang

 

 

 

Phần

 

 

 

 

 

#1

GTIN A + Bộ thuộc tính 1 GTIN A + Bộ thuộc tính 1 Y N Các mã vạch giống nhau trên bao gói to GS1

DataMatrix

GS1-128

GS1 DataBar

Mở rộng

EAN/UPC và Thành phần phức hợp

Mã vạch đầu tiên Giống nhau 2.1.2.3

2.1.2.4

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 5 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 7 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

 

 

 

 

#2

GTIN A + Bộ thuộc tính 1 GTIN A + Bộ thuộc tính 1 Y Y Các mã vạch giống nhau trên bao gói to GS1

DataMatrix

GS1-128

EAN/UPC và Thành phần phức hợp

Mã vạch đầu tiên Giống nhau 2.1.2.6 Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 5 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 7 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

 

 

 

 

 

 

#1

GTIN A + Bộ thuộc tính 1 GTIN A + Bộ thuộc tính 2 Y N Tùy thuộc vào sự giới hạn của bao gói GS1

DataMatrix

GS1-128

GS1 DataBar

Mở rộng

EAN/UPC và Thành phần phức hợp

GS1

DataMat rix

GS1-128

GS1

DataBar Mở rộng

EAN/UPC và Thành phần phức hợp

2.1.2.3

2.1.2.4

Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 5 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 8 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

 

 

 

 

#2

GTIN A + Bộ thuộc tính 1 GTIN A + Bộ thuộc tính 2 Y Y Nằm ngang GS1

DataMatrix

GS1-128

GS1

DataMat rix

GS1-128

2.1.2.6 Xem CHÚ THÍCH 1 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 5 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 8 dưới đây

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

 

#1

GTIN với

Mã số theo xê-ri

GIAI or

GRAI

Không được chấp nhận trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định trên các dụng cụ phẫu thuật nhỏ nơi mà chỉ có một dấu hiệu nhỏ mới có thể được làm dựa vào bề mặt gán nhãn có sẵn và SGTIN được chủ nhãn hiệu gán tại nguồn lên bề mặt đó. Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây
 

#1 hoặc #2

 

GTIN A

 

GTIN B

 

Không Được chấp nhận

 

 

 

Mã vạch 1

 

 

 

Mã vạch 2

Dược khoa bán lẻ  hoặc Dược khoa không bán lẻ  / Bên giường bệnh  

 

Automated

Conveyor

 

 

Thẳng đứng hoặc

Nằm ngang

 

 

 

Phần

 

 

#2

GTIN A SSCC Được chấp nhận on trade items which also serve as logistics units. Vị trí đặt mã vạch per Phần 6. (All clauses contained in Phầns 6.2,6.4, 6.6, 6.7 và 6.8)

Xem CHÚ THÍCH 10 dưới đây

 

#1

SSCC AI (02) + AI (37) Y N Thẳng đứng GS1-128 GS1-128 2.2.1 Xem CHÚ THÍCH 9 dưới đây
 

#2

SSCC AI (02) + AI (37) Y Y Thẳng đứng GS1-128 GS1-128 2.2.1 Xem CHÚ THÍCH 9 dưới đây
 

 

#1 và #2

GS1 Data được mã bằng 1

hoặc 2 mã vạch

Không GS1 Data Không được đặt Mã vạch mã hóa nội bộ hoặc dữ liệu thuộc quyền sở hữu vào vị trí nơi máy quét có thể đọc được trong chuỗi cung ứng mở (ví dụ POS bán lẻ, bởi một bằng truyền tự động hoặc máy quét 1 chiều theo quy định kĩ thuật của GS1)

Xem Phần 4.14.1 – Che khuất vùng đặt mã vạch và CHÚ THÍCH 10 dưới đây

CHÚ THÍCH 1:  Việc ghép GTIN và GTIN cùng Các thuộc tính vào một Mã vạch là ưu tiên đối với các thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định để đánh giá khả năng liên hợp giữa GTIN và Các thuộc tính. Phải tránh việc tách GTIN cùng các thuộc tính khỏi GTIN trong mã vạch bất kì khi nào có thể. Giản đồ ở đây tính đến việc sử dụng EAN/UPC – loại mã vạch được sử dụng phổ biến tại các phòng dược khoa bán lẻ để thu nhận GTIN – nhưng một khi thị trường được chuẩn bị để hỗ trợ một loại vật mang dữ liệu khác có thể mã hóa GTIN và GTIN cùng các thuộc tính, thì loại vật mang dữ liệu này phải thay thế EAN/UPC khi có yêu cầu về GTIN cùng các thuộc tính.

CHÚ THÍCH 2:   Mã vạch không được ưu tiên cho thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định bởi chúng không cho phép liên kết mà vẫn giữ sự lựa chọn chấp nhận được.

CHÚ THÍCH 3:            GS1 Thành phần phức hợp Không đứng một mình như một mã vạch đầy đủ; cần phải liên hợp Thành phần phức hợp với mã vạch một chiều như EAN/UPC, ITF14, GS1-128 hoặc GS1 DataBar. GS1 Thành phần phức hợp vì thế vẫn giữ được sự lựa chọn chính thống nhưng chỉ trong các ứng dụng không bán lẻ, GS1 DataMatrix được ưu tiên cho thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định căn cứ vào khả năng mã hóa tất cả các thông tin của nó vào một mã vạch và tương tự như vậy một cách hiệu quả về mặt tốc độ in và cỡ panel.

CHÚ THÍCH 4: Khuyến nghị chỉ dùng một mã vạch để mã hóa GTIN cùng các thuộc tính.

CHÚ THÍCH 5:  Khi hai mã vạch Được yêu cầu để mã hóa một lượng lớn GTIN cùng các thuộc tính, cả hai mã vạch phải cùng mã hóa GTIN và phải giống nhau.

CHÚ THÍCH 6:   Mã vạch không được ưu tiên cho thương phẩm tiêu dùng bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định bởi chúng không cho phép liên kết mà vẫn giữ sự lựa chọn chấp nhận được.

CHÚ THÍCH 7: Được khuyến nghị cho thương phẩm lớn hoặc pa-let.

CHÚ THÍCH 8:  Bất kì khi nào có thể, hãy sử dụng một mã vạch để mã thóa GTIN cùng tất cả các thuộc tính hơn là dùng hai mã vạch.

CHÚ THÍCH 9: Không khuyến nghị sử dụng AI (02) + AI (37) trong chuỗi cung ứng chăm sóc sức khỏe theo quy định

CHÚ THÍCH 10: Từ tháng 6/2007, GS1 khuyến nghị tất cả các bên thương mại trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe đầu tư mở rộng vào máy quét hình ảnh. Hiện tại, GS1 DataMatrix đã được thông qua trong phạm vi tiêu chuẩn đã biết, điều quan trọng là phải thông báo cho tất cả các bên thương mại về quá trình thuộc phạm vi GS1 để thiết lập ngày triển khai mục tiêu. Không có ngày này, chủ thương hiệu sẽ không có cách để biết được thời điểm triển khai GS1 DataMatrix trên bao gói của họ và nhu cầu đầu tư thiết bị quét có thể vô tình mua phải thiết bị không hỗ trợ tiêu chuẩn đã biết. Để tham khảo tài liệu của GS1 Healthcare về việc chấp nhận GS1 DataMatrix, hãy truy cập  GS1.org\GS1Healthcare.

Sự phù hợp của mã vạch GS1

Các cập nhật đã được thực hiện để làm rõ các tiêu chuẩn về sự phù hợp của mã vạch GS1 bao gồm Mẫu kiểm tra xác nhận mã vạch GS1 căn cứ vào ứng dụng thực tế trên thế giới các tiêu chuẩn của chúng ta, một Mẫu kiểm tra xác nhận mới đã được bổ sung để hỗ trợ cho sự sử dụng ngày càng mở rộng loại mã vạch 2D của GS1.

ID Thành phần bao gói (Packaging Components ID – PCID)

Cung cấp cho nhà sản xuất các biện pháp, thông qua GTIN cùng các thuộc tính của nó, đảm bảo cho việc liên đới đúng các thành phần bao gói (ví dụ: nhãn với cảnh báo về chất gây dị ứng) và thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng.

Mã số thành phần bao gói (Packaging Component Number – PCN): Sử dụng các thuộc tính của GTIN để tạo lập mối quan hệ giữa thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng và các thành phần bao gói

2.6.16. Kiểm soát việc sản xuất thương phẩm tiêu dùng (Consumer Trade Item Production Control)

Tiêu chuẩn ứng dụng này dùng GTIN và thuộc tính của GTIN do chủ thương hiệu của thương phẩm tiêu dùng sử dụng để đảm bảo sự liên hợp chính xác các thành phần bao gói trong suốt quá trình sản xuất ra thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng. Thuộc tính này được gọi là PCN. PCN phân định thành phần của bao gói chỉ do một người chủ thương hiệu dùng và là thuộc tính của GTIN cho thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng. Ví dụ, một chai si-rô ho có nhãn ở mặt trước và mặt sau. Điều quan trọng là lời công bố trên nhãn phải khớp với công bố in trên chai. Bằng việc sử dụng PNC khác nhau trên mỗi nhãn trong suốt quá trình đóng gói một thương phẩm đặc thù được phân định bằng GTIN, chủ thương hiệu có thể đảm bảo việc dùng đúng nhãn để sản xuất ra sản phẩm (liên đới GTIN với PCN). Có thể mã hóa PCN như một mã vạch riêng hoặc có thể  mã hóa PCN và GTIN cùng nhau. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các thành phần bao gói được chia sẻ giữa hai hoặc nhiều chủ nhãn hiệu. Chủ thương hiệu và nhà cung cấp thành phần bao gói cho họ sẽ phải quản lý tình huống này. Chủ thương hiệu là người cấp PCN.

Khóa của GS1

Định nghĩa

■          GTIN-8 là khóa phân định GS1 gồm 8 chữ số bao gồm Mã quốc gia, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          GTIN-12 là khóa phân định GS1 gồm 12 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp UPC, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          GTIN-13 là khóa phân định GS1 gồm 13 chữ số bao gồm Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

■          Trong ứng dụng không bán lẻ thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe theo quy định, GTIN-14 là khóa phân định GS1 gồm 14 chữ số bao gồm số chỉ thị (1-9),  Mã doanh nghiệp GS1, số tham chiếu vật phẩm và số kiểm tra dùng để phân định thương phẩm.

Quy tắc

Không được sử dụng GTIN của thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng để phân định thành phần bao gói (ví dụ: chai, nắp chai, nhãn đằng trước, nhãn đằng sau) cho mục đích kiểm soát thương phẩm; tuy nhiên, GTIN được quy định làm khóa của GS1 để kiểm soát việc sản xuất thương phẩm tiêu dùng vì GTIN xác định thành phần bao gói nào được dùng trong sản xuất.

Các thuộc tính

Được yêu cầu

PCN – Packaging Component Number

Quy tắc

PCN không thay thế GTIN trong việc định giá, đặt hàng hoặc báo giá các thành phần bao gói trong giai đoạn đầu của chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp giai đoạn đầu cho chủ thương hiệu. Trong Phần 4.11.2, PCN có mối liên hợp bắt buộc với một hoặc nhiều GTIN của thương phẩm hoàn thiện để tiêu dùng. Có thể mã hóa hoặc không mã hóa PCN và GTIN vào trong cùng một mã vạch.

Chỉ sử dụng PCN trên các thành phần bao gói do chủ thương hiệu sử dụng. Có thể có nhiều PCN liên hợp với một GTIN. Một PCN có thể liên hợp với nhiều GTIN.

Chỉ cho phép một PCN cho mỗi thành phàn bao gói trong suốt vòng đời lifespan của thành phần bao gói đó và một thành phần bao gói có thể thay đổi trong khi thành phần khác thì không. Ví dụ, nhãn mặt trước và nhãn mặt sau mỗi mặt có thể có một PCN riêng và nhãn mặt trước có thể thay đổi còn nhãn mặt sau thì không.

Trong suốt vòng đời của GTIN, có thể có nhiều PCN cho thành phần bao gói (ví dụ, nhãn mặt trước).

Tùy chọn

Không thích hợp

Quy định kĩ thuật về vật mang dữ liệu

Chọn vật mang dữ liệu

Lựa chọn Mã vạch theo loại thương phẩm tiêu dùng Loại thương phẩm tiêu dùng
POS bán lẻ nói chung POS (bán lẻ) trong chăm sóc sức khỏe theo quy định POC (Không-bán lẻ) trong chăm sóc sức khỏe theo quy định
GTIN và PCN trong một mã vạch GS1 DataBar GS1 DataBar hoặc GS1

DataMatrix

GS1 DataBar, GS1

DataMatrix, GS1-128, Thành phần phức hợp

Duy nhất PCN Chủ thương hiệu tự quyết định quy định kĩ thật về cỡ/ việc chọn mã vạch GS1
GTIN, PCN, & URL về bao gói mở rộng trong một mã vạch * GS1 DataMatrix hay

GS1 QR Code

GS1 DataMatrix GS1 DataMatrix

* Đối với các thương phẩm tiêu dùng bán lẻ nói chung nơi PCN liên hợp với AI (8200), có thể sử dụng GS1 DataMatrix hoặc GS1 QR Code tùy theo các quy định kĩ thuật nêu trong Hình 5.5.2.7 – 2.1 Quy định kĩ thuật về mã vạch của hệ thống GS1 – Bảng 1 Phụ lục.

Kích thước X của mã vạch, Độ cao tối thiểu của mã vạch, và chất lượng tối thiểu của mã vạch

Để xác định các quy định kĩ thuật phù hợp cho việc in và kiểm soát chất lượng, hãy xem phần Mã vạch trong hệ thống. (Các) bảng về quy định kĩ thuật được tham chiếu đến trong mỗi tiêu chuẩn ứng dụng.

Vị trí đặt mã vạch

Khi mã hóa PCN với GTIN, áp dụng Quy tắc về vị trí đặt mã vạch cho thương phẩm tiêu dùng. Nếu việc quét chuỗi sản phẩm PCN ngăn chặn việc sử dụng quy tắc này, phải mã hóa PCN vào một mã vạch riêng.

Các yêu cầu về xử lý ứng dụng đơn nhất

Xem Phần 7 để biết  loại yêu cầu xử lý.

23/05/2016