Mã số mã vạch là gì ?

Các mã phân định của GS1

TCVN Phân định Giá trị bổ sung có tại khâu
Gtin (Global Trade Item

Number) – Mã toàn cầu phân định thương phẩm

TCVN 6384,

TCVN 6512,

TCVN 6939,

TCVN 6940,

Sản phẩm như hàng tiêu dùng, dược phẩm, trang thiết bị y tế, nguyên vật liệu thô tại mọi cấp bao gói (ví dụ: đơn vị tiêu dùng, gói bên trong, thùng, pallet).

Dịch vụ như cho thuê thiết bị, cho thuê ô tô …

(Các) trường hợp thương phẩm riêng biệt và hướng dẫn sử dụng liên quan bằng việc kết hợp GTIN với các thuộc tính như số lô, số xê-ri, ngày sử dụng, ngày hết hạn, trọng lượng tịnh.

CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 4 (TCVN 8021-4): SẢN PHẨM RIÊNG VÀ BAO GÓI SẢN PHẨM

Điểm bán hàng, điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sản xuất, gửi & nhận hàng, quản lý kho, quản lý thủ tục biên giới, đặt hàng – thanh toán, thông tin số B2C, thủ tục hải quan
Gln (Global Location Number) – Mã toàn cầu phân định địa điểm TCVN 7199 Địa điểm tự nhiên: các địa chỉ tự nhiên của tổ chức như Gửi hàng từ, Gửi hàng đến, Điểm đọc. Khi kết hợp với thành phần mở rộng, GLN còn cung cấp các địa điểm chức năng nội bộ như thùng chứa, cửa ra vào ở bến tàu, điểm quét/đọc mã vạch.

Các bên: Các thực thể chức năng và hợp pháp của một tổ chức tham gia giao dịch kinh doanh.

ĐÃ ĐƯỢC THỪA NHẬN TRONG TIÊU CHUẨN ISO 6523: NHÀ THIẾT KẾ MÃ QUỐC TẾ CHO GLN

Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng, quản lý kho

 

SSCC (Serial Shipping

Container Code) – Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri

TCVN 7200 Các đơn vị logistic như đơn vị tải hàng trên palet hoặc lồng cuộn, hòm. SSCC tạo thuận lợi cho việc phân định đơn nhất mọi thành phần hợp thành thương phẩm được đóng gói cùng nhau để lưu kho và/ hoặc vận chuyển.

CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 1 (TCVN 8021-1): SỐ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI

Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng, quản lý kho, thủ tục hải quan
GSin (Global Shipment Identification Number) – Mã toàn cầu phân định hàng gửi TCVN 10577 Hàng gửi, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị logistic nhằm để chuyển đi cùng nhau. Các đơn vị logistic thuộc về một hàng gửi cụ thể có cùng GSIN xuyên suốt tất cả các giai đoạn vận tải, từ điểm xuất phát tới điểm đến cuối cùng.

ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA WCO VỀ UCR ((UNIQUE CONSIGNMENT REFERENCE – MÃ ĐƠN NHẤT THAM CHIỀU HÀNG KÍ GỬI). CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 8 (TCVN 8021-8): NHÓM CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI

Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, quản lý kho, thủ tục hải quan

 

GinC (Global Identification

Number for Consignment) – Mã toàn cầu phân định hàng kí gửi

TCVN 10577 Hàng kí gửi bao gồm một hoặc nhiều đơn vị logistic (có khả năng thuộc các đơn vị hàng gửi khác nhau) nhằm để chuyển đi cùng nhau theo một phần chuyến hành trình của chúng. Các đơn vị logistic có thể kết hợp cùng các GINCs khác nhau tùy theo nhà vận chuyển hàng hóa suốt các giai đoạn vận tải tiếp theo Quản lý vận tải
GRai (Global Returnable Asset Identifier) – Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng TCVN 7639 Được sử dụng chủ yếu để phân định Vật phẩm vận tải có thể quay vòng (Returnable transport items (Rti) như palet, công-ten-nơ cuộn, thùng.

GRAI phân định loại tài sản có thể quay vòng, và nếu cần còn có thể là các trường hợp riêng biệt của tài sản có thể quay vòng thông qua số xê-ri tùy chọn.

Quản lý tài sản, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng
Giai (Global Individual Asset Identifier) – Mã toàn cầu phân định tài sản riêng TCVN 7639 Tài sản cố định như thiết bị văn phòng, thiết bị vận tải, thiết bị công nghệ thông tin, xe cộ. GIAI phân định các trường hợp tài sản riêng biệt không tính đến chủng loại tài sản. Quản lý tài sản, quản lý vận tải, quản lý hàng tồn kho
GSRn (Global Service Relation Number) – Mã toàn cầu phân định mối quan hệ dịch vụ TCVN 7976 Mối quan hệ nhà cung cấp dịch vụ của tổ chức và người cung cấp dịch vụ như bác sỹ làm tại bệnh viện.

Mối quan hệ người nhận dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ và người nhận dịch vụ đó như tài khoản của khách hàng thường xuyên với nhà bán lẻ, việc đăng ký của bệnh nhân tại bệnh viện, tài khoản của khách hàng với công ty điện. Khi kết hợp với Mã số phân định trường hợp quan hệ dịch vụ SRIN (Service Relation Instance Number), GSRN có thể phân định từng trường hợp dịch vụ như các giai đoạn điều trị y tế.

Điểm chăm sóc sức khỏe, báo cáo tiêu thụ, báo giá

 

Gdti (Global Document Type Identifier) – Mã toàn cầu phân định loại tài liệu TCVN 9987 Tài liệu hữu hình như giấy chứng nhận, hóa đơn, giấy phép lái xe. Tài liệu điện tử như hình ảnh số, các thông điệp trao đổi dữ liệu điện tử.

GDTI phân định loại tài liệu, và nếu cần GDTI còn có thể phân định các trường hợp tài liệu riêng qua số xê-ri tùy chọn.

Theo dõi, lưu trữ, xác thực tài liệu
GCn (Global Coupon Number)

Mã toàn cầu phân định phiếu thanh toán

TCVN 8468 Phiếu số. GCN phân định sự tặng phiếu, và nếu cần GCN còn có thể phân định các phiếu được phát hành riêng qua thành tố xê-ri tùy chọn. Quản lý phiếu (phân phối, xác nhận, mua lại, thanh toán)
CPID (Component / Part Identifier) – Mã phân định phần hợp thành Phần hợp thành và các bộ phận như động cơ lái dùng cho máy giặt, quạt lắp ráp cho động cơ phản lực, động cơ khởi động cho xe, bánh xe, trục xe.

Phần hợp thành và các bộ phận riêng, bằng việc kết hợp CPID với số xê-ri.

KHÔNG SỬ DỤNG SỐ PHÂN ĐỊNH CPID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG MỞ, MÀ CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO THỎA THUẬN LẪN NHAU.

Các quá trình sản xuất phần hợp thành, thu hồi và sau bán hàng
Cấu trúc các mã phân định của GS1

Chú giải mầu lần lượt theo bảng mẫu như sau:

Đỏ: Số kiểm tra;

Xanh thẫm: dạng chữ số;

Xanh da trời: dạng chữ cái và chữ số

Xanh lá cây: Bắt đầu Mã doanh nghiệp GS1

Đen: Số chèn (số 0)

Xám: Số mở rộng/ số chỉ

<<< vị trí bắt đầu thay đổi

>>> độ dài có thể thay đổi

< = nhỏ hơn hoặc bằng

n = số vị trí có thể thay đổi

Các loại mã vạch GS1

 

20/05/2016

Bạn đang có vấn đề?

Chúng tôi có thể tư vấn và cung cấp giải pháp cho bạn