Mã vạch được hình thành thế nào?

3K2A8665

Từ một hình vẽ trên cát biển đã là nguồn cảm hứng cho một cuộc cách mạng trong ngành sản xuất và bán lẻ

Bài viết bởi Antoinette Price

Công nghệ đã giúp bạn thực hiện nhiều hoạt động hàng ngày dễ dàng và nhanh chóng hơn. Chúng ta không chỉ dựa vào công nghệ mà công nghệ đã mang lại những thay đổi lớn cho cuộc sống của chúng ta.

1

Mã vạch nhận dạng bệnh nhân gắn trên dây đeo cổ tay giúp đảm bảo điều trị đúng liệu trình cho đúng bệnh nhân (Ảnh: www.flanderstoday.eu)

Các thiết bị thông minh và tính kết nối là những ví dụ điển hình. Chúng ta hiếm khi rời khỏi nhà mà không có điện thoại thông minh của mình. Chúng ta sử dụng chúng để thực hiện thanh toán và mua hàng, đọc tin tức, làm việc trên email, giao tiếp với bạn bè, quản lý hệ thống nhà thông minh, theo dõi sức khỏe và thể dục và một loạt các hoạt động khác.

Là người tiêu dùng hiện đại, chúng ta mong đợi được kết nối mọi lúc mọi nơi, để chúng ta có thể chọn chính xác thời điểm chúng ta muốn làm tất cả những điều này.

Một sự đổi mới khéo léo để sắp xếp lại thế giới

Một phát minh khác đã thay đổi hoàn toàn cuộc sống có thể được tìm thấy trên hầu hết các sản phẩm hiện nay. Đó là mã vạch, một công nghệ tạo thuận lợi cho việc mua sắm và phát triển thương mại hàng hóa toàn cầu. Không có mã vạch, nhiều hệ thống và dịch vụ trực tuyến mà chúng ta sử dụng để mua sản phẩm hoặc tìm kiếm thông tin sẽ không tồn tại.

Joseph Woodland là một nhà phát minh và kĩ sư cơ khí người Mỹ. Ông đã phát minh một công nghệ hiệu quả để nắm bắt thông tin sản phẩm tại quầy thanh toán, với mục tiêu đẩy nhanh quá trình thanh toán tại thời điểm mua hàng. Năm 1948, ý tưởng đến với ông bất ngờ từ một bức tranh ông đã vẽ trên cát, điều chỉnh các dấu chấm của mã Morse thành các dòng. Mã vạch hiện đại đã được sinh ra trên một bãi biển ở Florida.

Năm 1952, Woodland và cộng sự Bernard Silver đã nhận được bằng sáng chế của Mỹ về “Phân loại thiết bị và phương pháp” vào, nhưng vào thời điểm đó, công nghệ này quá đắt để phát triển ý tưởng cho siêu thị.

Trong những năm qua, hệ thống quét mã vạch được tinh chế và được sử dụng với một máy quét trackside trong những năm 1950 để xác định quyền sở hữu và số lượng toa xe đường sắt. Mã vạch tiếp cận lĩnh vực bán lẻ vào tháng 6 năm 1974, khi gói kẹo cao su mang mã vạch mã hóa mã sản phẩm toàn cầu (UPC) được quét tại Bang Ohio.

Phân định và theo dõi mọi đối tượng

Ngoài việc tự động hóa hệ thống thanh toán siêu thị, các nhiệm vụ khác được thực hiện bởi nhiều loại mã vạch khác nhau đã trở nên nổi tiếng như là công nghệ phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC). Phục vụ nhiều ứng dụng: phân định sản phẩm/ vật phẩm, điểm mua/ điểm sử dụng, truy ngược/ xuôi quá trình phân phối sản phẩm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, sản xuất, bán lẻ, ngành dịch vụ, chuỗi cung ứng và giao thông vận tải. Công nghệ AIDC rất quan trọng cho thương mại toàn cầu và là đòn bẩy cho thương mại điện tử. Bằng cách cung cấp dữ liệu kịp thời và tiết kiệm chi phí, công nghệ AIDC cải thiện các quy trình liên quan đến vòng đời sản phẩm như đặt hàng, hoạt động trở lại văn phòng, sản xuất, phân phối, bán, sử dụng, sửa chữa, bảo hành và trả lại sản phẩm.

Được thành lập vào năm 1996, công việc của Ủy ban kỹ thuật chung giữa IEC và ISO số 1 (JTC1)/ Tiểu ban 31 (SC 31), về định dạng dữ liệu, cú pháp, cấu trúc và mã hóa, cũng như về các công nghệ cho quá trình AIDC và các thiết bị liên quan được sử dụng trong ngành công nghiệp và các ứng dụng di động. SC31 công bố các tiêu chuẩn quốc tế về phân định bằng mã vạch và tần số vô tuyến (RFID).

Công nghệ tiếp tục phát triển từ mã vạch một chiều

Mã vạch là một cách thể hiện dữ liệu có thể đọc được bằng máy. Mã vạch phiên bản một chiều (1D) truyền thống có dạng một hình chữ nhật chứa các vạch thẳng và khoảng trống song song xen kẽ có chiều rộng và khoảng cách khác nhau. Mã vạch chứa thông tin về vật phẩm mà chúng được đính kèm, chẳng hạn như thông tin về nhà sản xuất, chủ sở hữu, mã số phân định và giá tiền. Các tiêu chí này có thể thay đổi tùy thuộc vào vật phẩm và lý do sử dụng.

Khi được quét, mã vạch liên kết thông tin sản phẩm với cơ sở dữ liệu do nhà bán lẻ hoặc nhà sản xuất nắm giữ. Theo thời gian, các hệ thống phần mềm ngày càng phức tạp thực hiện các nhiệm vụ khác (theo dõi và tự động sắp xếp lại kho hàng khi được yêu cầu) bằng cách sử dụng thông tin này.

Đến mã vạch hai chiều

Mã vạch ma trận hai chiều (2D) được thiết kế bằng việc sử dụng các khối hình hình học (dấu chấm, hình lục giác và hình chữ nhật). Được tạo ra vào năm 1994 tại Nhật Bản cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô để cho phép quét tốc độ cao các linh kiện, mã phản hồi nhanh (QR) đã trở nên rất phổ biến và được nhiều ngành công nghiệp chấp nhận.

Thẻ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID)

Thẻ RFID cũng được sử dụng để phân định và theo dõi các vật phẩm mà chúng được gắn vào bằng cách sử dụng tần số vô tuyến. Đối với loại thẻ này thì đường ngắm để quét mã không phải là điều kiện tiên quyết, không giống như mã vạch tiêu chuẩn cần có máy quét quang học đặt trực tiếp trước nó.

Mã vạch đem lại nhiều công dụng và lợi ích từ nhà kho đến bệnh viện  

Trong thế giới toàn cầu của chúng ta, ngày càng tăng nhu cầu về các giải pháp theo dõi và truy tìm. Mã vạch tiếp tục phát triển vì chúng rất linh hoạt. Ngoài việc lưu trữ thông tin sản phẩm hữu ích, mã vạch có thể được gắn vào hầu hết mọi bề mặt vật phẩm, không tốn kém để thiết kế và in, dễ sử dụng, giảm nguy cơ lỗi của con người do tỷ lệ lỗi quét rất thấp và có thể thích nghi với quy mô kinh doanh mà nó phát triển. Một số trong nhiều công dụng của mã vạch bao gồm:

  • Hệ thống quản lý hàng tồn kho trong ngành bán lẻ: mã vạch cung cấp khả năng truy cập dữ liệu không dây, chính xác, thời gian thực cho công tác kiểm kê và cho phép sắp xếp lại tự động các kho khi hết hàng. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí, vì họ cần ít nhân viên hơn, cần ít đào tạo hơn;
  • Máy tự thanh toán: Điều này cho phép khách hàng xử lý và thanh toán việc mua sắm nhanh hơn
  • Mã QR cho quảng cáo / thanh toán: Điều này cho phép các nhà bán lẻ tăng doanh thu bằng cách gửi phiếu mua hàng mã hóa bằng QR cho khách hàng, những người có thể so sánh giá cả và thông tin sản phẩm tại các cửa hàng. Các ứng dụng điện thoại thông minh sáng tạo khác cho phép người mua sắm quét, tạo và lưu danh sách và biên lai của họ và thanh toán bằng cách quét mã QR bằng điện thoại của họ;
  • Hệ thống quản lý kho bãi: Những công cụ này giúp các nhà sản xuất và đại gia bán lẻ như Amazon hoạt động nhanh hơn và hiệu quả hơn nhờ hệ thống quét, theo dõi và chọn sản phẩm chính xác, nhanh chóng, tự động, cải thiện thời gian tiếp thị và chi phí hợp lý;
  • Các giải pháp theo dõi chăm sóc sức khỏe: Bệnh viện và trung tâm y tế sử dụng mã vạch để theo dõi thuốc men, thiết bị và các chi tiết quan trọng về bệnh nhân như tiền sử bệnh và dị ứng thuốc để tránh xảy ra lỗi y tế. Họ cũng ngăn chặn lây lan bệnh tật bằng cách cho phép người dùng biết thiết bị nào đã được tiệt trùng và sẵn sàng để sử dụng;
  • Vé vào cửa: Tiết kiệm thời gian cho người tiêu dùng không phải sếp hàng đợi tại sân bay, bảo tàng và các buổi hòa nhạc. Khách hàng mua vé trực tuyến chỉ cần quét mã QR lưu trong thiết bị thông minh của họ là đã có thể lên các chuyến bay hoặc được vào cửa các sự kiện;
  • Thẻ hành lý điện tử: Mã vạch giúp việc xử lý và theo dõi hành lý được cải thiện. Hệ thống xử lý hành lý sân bay hiện đại sắp xếp hợp lý các quy trình bằng cách kết hợp mã vạch và công nghệ RFID với trí tuệ nhân tạo và cánh tay robot. Khách hàng sử dụng máy để kiểm tra hành lý của chính họ, trong khi đằng sau hậu trường, cánh tay robot tải hành lý từ một khu vực trung tâm lên xe đẩy và container khi cần thiết. Công nghệ này đang được sử dụng tại Sân bay Quốc tế Schiphol ở Hà Lan;
  • Xây dựng quyền truy cập: Nhân viên vào nơi làm việc bằng cách sử dụng hệ thống mã vạch hóa thẻ nhân viên và một số công ty sử dụng mã vạch dính trên xe ô tô cho những người lái xe, để cải thiện an ninh

Tiểu ban kĩ thuật về Thu nhận dữ liệu tự động JTC1/ SC31 luôn cập nhật xu hướng mới

Internet của sự vật (The internet of things – IoT) và các công nghệ liên quan ngày càng quan trọng trong thế giới của chúng ta và đang thay đổi cách chúng ta sống. Các ngành công nghiệp khác đang áp dụng công nghệ AIDC như mã vạch, mã QR và RFID để cải thiện hoạt động của họ. RFID là một trong những nguồn dữ liệu chính của IoT, điều đó có nghĩa là việc đảm bảo an ninh của dữ liệu là điều quan trọng nhất. JTC 1 / SC 31 tuân theo các xu hướng này để có thể giải quyết nhu cầu thị trường một cách kịp thời thông qua các hoạt động tiêu chuẩn hóa của Tiểu ban.

Nguồn
https://iecetech.org/Technology-Focus/2018-03/From-a-doodle-in-the-sand-to-the-barcode?utm_source=IEC+e-tech&utm_campaign=104431cfa0-etech_newsletter_2018_05_08&utm_medium=email&utm_term=0_00eeae4a79-104431cfa0-142486633

16/05/2018

Các bài có liên quan