Thương phẩm có số đo thay đổi

Thuật ngữ “thương phẩm có số đo thay đổi” được dùng để mô tả sản phẩm được bán, đặt hàng hoặc sản xuất với số lượng có thể thay đổi liên tục, ví dụ, rau, quả, thịt, pho mat, giây thừng, giây xích, sợi, thảm cuộn…

9.1.     Thương phẩm số đo thay đổi bán lẻ

Trong trường hợp này trọng lượng, số lượng hoặc giá cả phải có ở dạng mã vạch để đọc tại quầy tính tiền. Trong mã vạch EAN/UPC, không còn chỗ còn lại cho GTIN, nên một mã số ngắn hơn được dùng để phân định sản phẩm.

Số đo hoặc giá cả có thể có 4 hoặc 5 chữ số tùy theo đồng tiền sử dụng, và có thể gồm một số kiểm định riêng cho giá cả. Cấu trúc cụ thể do tổ chức thành viên GS1 quyết định cho lãnh thổ của họ.

Mã số ngắn có thể được cấp bởi:

■     Nhà bán lẻ (lấy trong dung lượng do tổ chức thành viên đã cho họ)

■     The Nhà cung cấp lấy trong phạm vi mã số do tổ chức thành viên cấp cho họ

■     Tổ chức thành viên GS1 trong trường hợp mã số quốc gia chung đã xác định cho một loại vật phẩm cụ thể nào đó.

Tiếp đầu tố GS1 được Tổ chức thành viên lựa chọn trong phạm vi 02 và từ 20 đến 29.

Do mỗi tổ chức thành viên viết:

Các giải pháp ghi mã vạch cho các sản phẩm có số đo thay đổi là các giải pháp quốc gia. Nó không được dùng trong thương mại qua biên giới. Các công ty xuất khẩu phải chấp nhận các giải pháp bắt buộc tại quốc gia đến: chi tiết có tại Tổ chức thành viên GS1 tương ứng.

9.2.     Thương phẩm số đo thay đổi không bán lẻ   

Mã số phân định GTIN-14 với chỉ số 9 được dùng để phân định thương phẩm số đo thay đổi không bán lẻ. Để hoàn chỉnh việc phân định thương phẩm, sự có mặt của số đo cụ thể của thương phẩm là bắt buộc.

Khi vài ba thương phẩm số đo thay đổi không bán lẻ có chứa thương phẩm số đo thay đổi bán lẻ cụ thể thì mỗi chúng phải được cấp một GTIN riêng bắt đầu bằng số 9.

Dưới đây là ví dụ về mã số phân định đầy đủ ở dạng mã vạch định hình cho số đo thương phẩm bằng ki-lô-gam. Với những số đo khác, xem danh mục đầy đủ các AI trong phụ lục Lỗi! Không thấy nguồn tham chiếu! Lỗi! Không thấy nguồn tham chiếu!  hoặc tham khảo Quy định kỹ thuật chung GS1.

Hình 91 Ví dụ về sử dụng số phân định ứng dụng GS1 để phân định một thương phẩm số đo thay đổi

AI GTIN AI Số đo
0 1 9 N1  N2  N3   N4  N5   N6   N7   N8  N9   N10  N11  N12   C 3 1  0 X M1  M2   M3   M4   M5   M6

Có 2 phương pháp để chuyển thông tin này thành mã vạch.

■     Phương pháp được ưa dùng hơn là dùng mã vạch GS1-128 mã hóa số phân định ứng dụng và số đo trên một mã vạch đơn. Sử dụng số phân định ứng dụng (01) cho GTIN và một trong các AI từ (3100) đến (3169) hoặc AI(8001) cho số đo.

■     Cũng có thể mã hóa GTIN bằng mã vạch ITF-14 và số đo bằng mã vạch GS1-128.

Số đo luôn luôn thể hiện bằng 6 chữ số với đơn vị đo do AI xác định. Vị trí của điểm thập phân do chữ số cuối cùng của AI ấn định. Nếu nó có giá trị 0 có nghĩa là không có điểm thập phân, nếu nó có giá trị 2 nghĩa là có 2 số đứng sau dấu phẩy.

Ví dụ AI (3103) đứng trước 005250 có nghĩa là 5,25 ki-lô-gam.

9.2.1.    DataBar GS1

Tổ hợp Databar GS1 và số phân định ứng dụng GS1 cung cấp một giải pháp tiềm năng toàn cầu cho các sản phẩm số đo thay đổi. Việc chấp nhận toàn cầu Databar GS1 đang trong quá trình tiến hành và thông tin chi tiết có thể tìm trong:

http://www.gs1.org/productssolutions/barcodes/databar/

24/05/2016